vanban.org

Bản án 30/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Bích C với anh Phan Văn P. Chị C được ly hôn với anh P.

Về con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị Bích C được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Phan Gia H, sinh ngày 25/6/2024 (nữ). Ghi nhận Chị C không yêu cầu cấp dưỡng. Anh P có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Bích C - Phan Văn P"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Bích C với anh Phan Văn P. Chị C được ly hôn với anh P.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12 – TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 30/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 07-8-2025
V/v tranh chấp “Ly hôn
và con chung”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 - TÂY NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Oanh.

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Lê Thị Tuyền, bà Trần Thị Hồng Vân.

- Thư ký phiên tòa: Ông Vương Quốc Dũng – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 12 - Tây Ninh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 12 - Tây Ninh tham gia phiên tòa: Bà Huỳnh Ngọc Linh - Kiểm sát viên.

Ngày 07 tháng 8 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 12 – Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 140/2025/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2025 về việc “Tranh chấp ly hôn, con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 30/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 22 tháng 7 năm 2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Bích C, sinh năm 2004; CCCD số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 10/4/2021; cư trú tại: Ấp LH, xã LT, tỉnh Tây Ninh. Yêu cầu vắng mặt.

- Bị đơn: Anh Phan Văn P, sinh năm 2000; CCCD số xxxxxxxxxxxx, ngày 25/02/2025; cư trú tại: Tổ 11, ấp B, xã BC, tỉnh Tây Ninh. Yêu cầu vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Bích C trình bày:

Chị và anh P kết hôn tự nguyện vào năm 2023, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã TT, huyện BC, tỉnh Tây Ninh. Vợ chồng chung sống có 01 con chung tên Phan Gia H, sinh ngày 25/6/2024 (nữ). Thời gian đầu chung sống hạnh phúc, sau đó thì phát sinh mâu thuẫn, không hàn gắn được. Chị C và cháu Hân hiện nay sống cùng nhà mẹ đẻ chị C.

Về con chung: Chị C yêu cầu được nuôi con, không yêu cầu cấp dưỡng.

Về tài sản chung: Không có nên không yêu cầu giải quyết.

Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu giải quyết.

- Bị đơn anh Phan Văn P trình bày:

Anh và chị C đăng ký kết hôn năm 2023, vợ chồng chung sống thời gian đầu có hạnh phúc, về sau phát sinh nhiều mâu thuẫn, không hòa giải được. Nay anh đồng ý với yêu cầu ly hôn của chị C. Anh và chị C có 01 con chung tên Phan Gia H, sinh ngày 25/6/2024 (nữ), hiện nay cháu H sống cùng mẹ, anh đồng ý để chị C tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc con. Về tài sản chung, nợ chung: Không có nên không yêu cầu giải quyết.

Kiểm sát viên phát biểu quan điểm về việc giải quyết vụ án:

Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đã thực hiện đúng theo quy định pháp luật tố tụng dân sự.

Nguyên đơn, bị đơn đã thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 70, Điều 71, 72 BLTTDS.

Về nội dung vụ án: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Bích C đối với anh Phan Văn P. Cho chị C được ly hôn với anh P. Giao cháu Phan Gia H, sinh ngày 25/6/2024 (nữ) cho Nguyễn Thị Bích C tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ghi nhận chị C không yêu cầu anh P cấp dưỡng nuôi con chung. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị Bích C và anh Phan Văn P trình bày không có và không yêu cầu giải quyết nên không đặt ra xem xét giải quyết.

Về án phí: Chị C phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, ý kiến của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng: Chị C khởi kiện yêu cầu ly hôn, tranh chấp nuôi con với anh P nên xác định quan hệ pháp luật là “Tranh chấp ly hôn, con chung” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn là anh Phan Văn P cư trú tại xã Bến Cầu, tỉnh Tây Ninh nên Tòa án nhân dân khu vực 12 – Tây Ninh thụ lý và giải quyết là đúng theo quy định tại khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Về sự vắng mặt của đương sự: Nguyên đơn, bị đơn có yêu cầu vắng mặt. Căn cứ Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.

Về nội dung vụ án:

Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Bích C và anh Phan Văn P kết hôn trên cơ sở hôn nhân tự nguyện, có đăng ký kết hôn nên được pháp luật công nhận là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật bảo vệ. Xét tình trạng hôn nhân của chị C, anh P thấy rằng: Anh chị tìm hiểu tự nguyện và kết hôn năm 2023, thời gian đầu chung sống hạnh phúc nhưng sau đó phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống dẫn đến thường xuyên cãi vã, chị C đưa con về nhà mẹ đẻ sinh sống, tình cảm vợ chồng không còn, không thể hoà giải và hàn gắn được nên chị C yêu cầu ly hôn với anh P. Anh P đồng ý với yêu cầu ly hôn của chị C. Nhận thấy hôn nhân của chị C và anh P lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên việc yêu cầu ly hôn của chị C là có căn cứ.

Về con chung: Chị C, anh P có một con chung là Phan Gia H, sinh ngày 25/6/2024 (nữ). Từ khi sống ly thân, chị C đã đưa cháu Hân về nhà mẹ đẻ sinh sống. Nay chị C yêu cầu được chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Hân, không yêu cầu cấp dưỡng; anh P đồng ý để chị C tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung.

Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Bích C và anh Phan Văn P khai không có, không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.

Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị Bích C và anh Phan Văn P khai không có nên không xem xét giải quyết.

Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về án phí: Chị C phải chịu án phí theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30-12-2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 56, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30-12-2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Bích C với anh Phan Văn P. Chị C được ly hôn với anh P.

2. Về con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị Bích C được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Phan Gia H, sinh ngày 25/6/2024 (nữ). Ghi nhận Chị C không yêu cầu cấp dưỡng.

Anh P có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

3. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Bích C và anh Phan Văn P khai không có, không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.

4. Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị Bích C và anh Phan Văn P khai không có, không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.

5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Bích C phải chịu 300.000 đồng tiền án phí sơ thẩm hôn nhân gia đình. Được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0012739 ngày 22/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bến Cầu, nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 12 – Tây Ninh. Ghi nhận chị C đã nộp đủ án phí.

Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ