vanban.org

Bản án 30/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Chị Dương Thị Hồng N.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Thị Hồng N được ly hôn với anh Lê Tấn P; Về con chung: Giao con chung là Lê Dương Thiên A, sinh ngày 19/10/2024 cho Chị Dương Thị Hồng N nuôi dưỡng. Anh Lê Tấn P cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/tháng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Dương Thị Hồng N - Lê Tấn P"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Chị Dương Thị Hồng N.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 – ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 30/2025/HNGĐ-ST
Ngày 13 tháng 8 năm 2025
V/v tranh chấp “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Huyền Ni.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Châu Văn Bình.

2. Ông Đoàn Thanh Phong.

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Nguyễn Ái Quyên - Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân Khu vực 1 – Đồng Tháp.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 1 – Đồng Tháp tham gia phiên tòa: Ông Võ Hồng Linh - Kiểm sát viên.

Ngày 13 tháng 8 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 1 - Đồng Tháp xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 234/2025/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 6 năm 2025 về tranh chấp “Ly hôn”.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 91/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2025 giữa các đương sự:

1/ Nguyên đơn: Chị Dương Thị Hồng N, sinh ngày 17/11/1994;

Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính ngày về trật tự xã hội cấp ngày 04/10/2022.

Địa chỉ: Ấp H, xã B, huyện C, tỉnh Tiền Giang (Nay là xã B, tỉnh Đồng Tháp).

2/ Bị đơn: Anh Lê Tấn P, sinh ngày 30/3/2001;

Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính ngày về trật tự xã hội cấp ngày 12/10/2022.

Địa chỉ: Ấp H, xã B, huyện C, tỉnh Tiền Giang (Nay là xã B, tỉnh Đồng Tháp).

(Có mặt chị N và anh P)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện ngày 22/5/2025 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn là chị Dương Thị Hồng N trình bày: Chị và anh P chung sống với nhau năm 2024, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện C, tỉnh Tiền Giang vào ngày 26/9/2024. Trong thời gian chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do anh P do anh P không lo cho vợ con. Nay tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị yêu cầu ly hôn với anh P.

Về con chung: Có 01 con chung là Lê Dương Thiên A, sinh ngày 19/10/2024. Chị N yêu cầu nuôi con, yêu cầu anh P cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/tháng.

Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Bị đơn anh Lê Tấn P trình bày: Anh đồng ý ly hôn với chị N do vợ chồng tính tình không hợp nhau.

Về con chung: Có 01 con chung là Lê Dương Thiên A, sinh ngày 19/10/2024. Anh đồng ý giao con cho chị N nuôi dưỡng nhưng anh chỉ đồng ý cấp dưỡng nuôi con 1.500.000 đồng/tháng.

Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký tòa án, Hội đồng xét xử và nguyên đơn từ khi thụ lý vụ án cho đến thời điểm Hội đồng xét xử chuẩn bị nghị án đều đúng theo trình tự do Bộ luật Tố tụng dân sự quy định.

Về quan điểm giải quyết vụ án: Đại diện Viện kiểm sát đề nghị công nhận thuận tình ly hôn giữa chị N và anh P; giao con chung là Lê Dương Thiên A, sinh ngày 19/10/2024 cho chị N nuôi dưỡng, anh P cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/tháng. Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi thẩm tra xem xét các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, nghe lời trình bày và phát biểu tranh luận của đương sự, ý kiến đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về quan hệ tranh chấp: Chị Dương Thị Hồng N khởi kiện yêu cầu được ly hôn với anh Lê Tấn P nên đây là tranh chấp ly hôn được quy định tại Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Về yêu cầu của đương sự:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Thị Hồng N và anh Lê Tấn P kết hôn trên cơ sở tự nguyện, được Ủy ban nhân dân xã B, huyện C, tỉnh Tiền Giang (Nay là xã B, tỉnh Đồng Tháp) cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn theo đúng quy định pháp luật nên hôn nhân của anh chị là hôn nhân hợp pháp.

Xét thấy, chị N yêu cầu ly hôn với anh P, anh P đồng ý ly hôn với chị N nên Hội đồng xét xử ghi nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị N và anh P theo Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Về con chung: Trong thời kỳ hôn nhân anh chị có 01 con chung là Lê Dương Thiên A, sinh ngày 19/10/2024. Chị N yêu cầu giao con chung cho chị nuôi dưỡng, anh P đồng ý. Xét thấy, cháu A dưới 36 tháng tuổi và đang sống với chị N, vì vậy để đảm bảo cho sự phát triển toàn diện, ổn định về tâm lý và cuộc sống của cháu thì Hội đồng xét xử công nhận sự thỏa thuận giữa chị N và anh P, giao con chung cho chị N nuôi dưỡng theo quy định tại khoản 3 Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Chị N yêu cầu anh P cấp dưỡng nuôi mỗi con 2.000.000 đồng/tháng. Xét thấy, chị N có quyền yêu cầu anh P cấp dưỡng nuôi con, anh P có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chưa thành niên và mức cấp dưỡng chị N yêu cầu là phù hợp với quy định của pháp luật. Vì vậy, yêu cầu của chị N được Hội đồng xét xử chấp nhận theo Điều 83, Điều 110 và diều 116 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

Đề nghị của Đại diện viện kiểm sát nhân dân Khu vực 1 – Đồng Tháp là có cơ sở và phù hợp với quy định pháp luật nên được chấp nhận.

Về án phí: Chị N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với tranh chấp về hôn nhân và gia đình theo quy định của pháp luật. Anh P phải chịu án phí cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83, 84, 110 và 116 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 147, 266, 271 và 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ điểm a khoản 5, điểm đ khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Chị Dương Thị Hồng N.

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Thị Hồng N được ly hôn với anh Lê Tấn P;

- Về con chung: Giao con chung là Lê Dương Thiên A, sinh ngày 19/10/2024 cho Chị Dương Thị Hồng N nuôi dưỡng. Anh Lê Tấn P cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/tháng.

Thời gian thực hiện từ khi bản án có hiệu lực pháp luật đến khi chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Kể từ bản án có hiệu lực pháp luật, chị N có đơn yêu cầu thi hành án đối với số tiền cấp dưỡng, nếu anh P chậm thi hành án, thì hàng tháng còn phải chịu số tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành án.

Anh P có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung mà không ai được cản trở.

2. Về án phí:

Chị N phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm đối với tranh chấp về hôn nhân và gia đình, chị đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0008874 ngày 27/5/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Chợ Gạo, nên chị đã nộp xong.

Anh P phải chịu 300.000 đồng án phí cấp dưỡng.

3. Về quyền kháng cáo: Chị N và anh P có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ