- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nhỏ - Mười"
- Tòa quyết gì? 1 Về quan h hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của Bà N guyễn Út N, cho Bà N guyễn Út N đ ợc ly hôn với ông Phan Văn M.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HẢI TỈNH BẠC LIÊU Bản án số: 30/2025/HNGĐ -ST Ngày: 07/5/2025 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| (V/v Tranh chấp ly hôn) |
NHÂN DANH
N ỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA N NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HẢI - TỈNH BẠC LIÊU
- Thành ph n Hội đồng t s th m gồm c :
Th m phán - Chủ t a phiên tòa: Bà Đỗ Thị An
Các h i th m nhân dân: Bà Đỗ Kim Phụng và ông Nguyễn Văn Tâm
Th
phi n t a: Ông Lê Hoàng Kha - Th ký Tòa án nhân dân huy n Đông H i, t nh B c Liêu
Đại diện Viện iểm sát nhân dân huyện Đông Hải tham gia phi n t a: Ông Trần Đăng Khoa - Kiểm sát viên
Ngày 07 tháng 5 năm 2025 t i trụ sở Tòa án nhân dân huy n Đông H i xét xử sơ th m công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 80/2025/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2025 về vi c “Tranh chấp ly hôn”, theo quyết định đ a vụ án ra xét xử số: 39/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 3 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 28/2025/QĐST-HNGĐ ngày 08 tháng 4 năm 2025 giữa các đ ơng sự:
Nguy n đ n: Bà N guyễn Út N, sinh năm 1971
Địa ch : ấp Cây D, xã Long Đ, huy n ĐH, t nh B c Liêu
Bị đ n: Ông Phan Văn M, sinh năm 1966
Địa ch : ấp Cây D, xã Long Đ, huy n ĐH, t nh B c Liêu
(Bà N có đơn xét xử vắng mặt, ông M vắng mặt không lý do)
NỘI DUNG VỤ N
Theo đơn khởi ki n ngày 10/02/2025, lời khai trong quá trình tố tụng, Bà N guyễn Út N trình bày:
Về quan h hôn nhân: Bà và ông N chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn t i Ủy ban nhân dân xã An Tr ch Tr ch A, huy n Đông H i ngày 15/3/2012, hôn nhân trên tinh thần tự nguy n, có tổ chức c ới g theo phong tục, tập quán ở địa ph ơng
Nguyên nhân ly hôn do ông M không chăm lo cho gia đình, ch lo chơi bời, b n bè, trai gái, bà và các con đã khuyên gi i nhiều lần nh ng ông không thay đổi, tiếp tục lối sống ăn chơi Từ tháng 10 năm 2024 âm lịch ông M đã bỏ bà và các con đi sống với ng ời phụ nữ khác. Bà N ói với ông nếu không thay đổi bà sẽ ly hôn với ông thì ông nói bà viết đơn đi ông đồng ý ký. Khi bà gửi đơn ly hôn t i Tòa án, bà có đi n tho i để thông báo cho ông nh ng ông đã chặn cu c g i của Bà N ên hi n nay bà không liên l c đ ợc với ông
Về con chung: Vợ chồng có hai con chung tên Phan Thị L, sinh ngày 10/8/1991 và Phan Minh V, sinh ngày 20/02/1995, hi n các con đã tr ởng thành, có gia đình và sống tự lập nên bà không yêu cầu gi i quyết.
Về tài s n chung và nợ chung: Bà N không yêu cầu gi i quyết.
Đối với ông Phan Văn M: Tòa án đã tống đ t hợp l thông báo thụ lý vụ án, giấy tri u tập làm vi c và thông báo về phiên h p kiểm tra vi c giao n p, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa gi i, nh ng ông M vẫn không đến Tòa án để làm vi c theo n i dung giấy tri u tập của Tòa án và cũng không có lý do chính đáng
Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến và đề nghị:
Về tố tụng: Vi c tuân theo pháp luật của Th m phán, H i đồng xét xử, th ký: Th m phán, H i đồng xét xử, th ký đã thực hi n đúng, đầy đủ các quy định của pháp luật trong thời gian chu n bị xét xử và t i phiên tòa; Vi c tuân theo pháp luật của ng ời tham gia tố tụng trong quá trình gi i quyết vụ án: Nguyên đơn chấp hành đúng quy định của pháp luật, bị đơn không có mặt theo giấy tri u tập, vi ph m quy định t i Điều 70 B luật tố tụng dân sự
Về n i dung: Đề nghị áp dụng Điều 28; Điều 35; kho n 1 Điều 39; kho n 2 Điều 227; kho n 1 Điều 228, Điều 238 của B luật Tố tụng dân sự; các Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, cho Bà N guyễn Út N đ ợc ly hôn ông Phan Văn M; Về án phí: Bà N ph i n p.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA N
Sau khi nghiên cứu các tài li u, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đ ợc th m tra t i phiên tòa, trên cơ sở phát biểu của đ i di n Vi n kiểm sát, H i đồng xét xử xét thấy:
- Về thủ tục tố tụng:
[1] Về quan h pháp luật tranh chấp và th m quyền gi i quyết: Bà N guyễn Út N có đơn khởi ki n tranh chấp ly hôn đối với ông Phan Văn M. Ông M có địa ch c trú t i xã Long Điền, huy n Đông H i, t nh B c Liêu Căn cứ vào kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39 B luật Tố tụng dân sự, Tòa án xác định đây là tranh chấp về ly hôn thu c th m quyền gi i quyết của Toà án nhân dân huy n huy n Đông H i
[2] Về sự vắng mặt của các đ ơng sự: Bà N có đơn yêu cầu đ ợc vắng mặt t i phiên tòa xét xử sơ th m Ông M đã đ ợc Tòa án tri u tập hợp l đến lần thứ hai để dự phiên tòa nh ng vắng mặt không có lý do Do đó, Tòa án căn cứ điểm b kho n 2 Điều 227, kho n 1 Điều 228 B luật Tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt các đ ơng sự
- Về nội dung vụ án:
[1] Về quan h hôn nhân: Bà N và ông M chung sống với nhau hoàn toàn tự nguy n, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật, đã đ ợc Ủy ban nhân dân xã An Tr ch A cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn nên hôn nhân của Ông Bà là hợp pháp.
Xét yêu cầu của Bà N xin ly hôn ông M: H i đồng xét xử căn cứ biên b n lấy lời khai của Bà N về lý do xin ly hôn xác định mối quan h hôn nhân của Bà N và ông M có nhiều mâu thuẫn do không hòa hợp trong cu c sống nên Ông Bà đã có cu c sống riêng, không còn quan tâm chăm lo cu c sống cho nhau từ tháng 10 năm 2024 âm lịch; sự vắng mặt của ông M t i buổi công khai chứng cứ và hòa gi i cho thấy ông M không có thi n chí hòa gi i hàn gắn; từ đó xác định mâu thuẫn trong hôn nhân của ông bà là trầm tr ng, mục đích hôn nhân không đ t đ ợc nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của Bà N đối với ông M theo Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình
[2] Về con chung: Các con đã tr ởng thành và sống tự lập nên không đặt ra xem xét gi i quyết.
[3] Về tài s n chung và nợ chung: Bà N không yêu cầu nên không đặt ra xem xét gi i quyết
[4] Án phí hôn nhân và gia đình: Bà N ph i n p án phí 300 000 đồng
[5] Quan điểm của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa là phù hợp, đ ợc H i đồng xét xử xem xét chấp nhận
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào kho n 1 Điều 28; điểm a kho n 1 Điều 35; điểm a kho n 1 Điều 39; điểm b kho n 2 Điều 227; kho n 1 Điều 228, Điều 238 của B luật Tố tụng dân sự năm 2015; các Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc h i;
Tuyên xử:
1 Về quan h hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của Bà N guyễn Út N, cho Bà N guyễn Út N đ ợc ly hôn với ông Phan Văn M.
2. Về con chung: Không xem xét gi i quyết
3 Về tài s n chung và nợ chung: Không đặt ra xem xét
4. Về án phí: Bà N ph i chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ th m 300 000 đồng nh ng đ ợc khấu trừ vào số tiền t m ứng án phí đã n p là 300 000 đồng theo biên lai thu số 0005471 ngày 26 tháng 02 năm 2025 t i Chi cục Thi hành án dân sự huy n Đông H i
Án xử sơ th m công khai báo cho các đ ơng sự đ ợc biết có quyền kháng cáo b n án trong thời h n 15 ngày kể từ ngày nhận đ ợc b n án hoặc kể từ ngày b n án đ ợc tống đ t hợp l
| N i nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Bạc Liêu; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông Hải; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Hải; - Uỷ ban nhân dân xã An Trạch; - Các đương sự; - Lưu VP; Lưu hồ sơ vụ việc | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PH N - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đỗ Thị An |