- Tranh chấp gì? án hành chính — "khiếu kiện quyết định hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai"
- Tòa quyết gì? Quyết định số 13/2021/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban nhân dân Tỉnh S, bổ một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 36/2019/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đ;
- Căn cứ chính? Điều 193 Luật tố tụng hành chính; Quyết định số 36/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định Bảng giá các…; Nghị định số 88/2024/NĐ-CP Quy định về bồi thường, hỗ trợ, t…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 30/2025/HC-ST Ngày: 23 - 9 - 2025 V/ hi u i n uy t đ nh hành ch nh trong l nh ực uản l đất đai |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Thành Tôn
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Ch Gót
Ông Nguyễn Minh Ch
- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Nguy t Quỳnh Nhi - Thư T a án nh n d n tỉnh Đồng Tháp.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên tòa: Ông Đ Trung Đ n - i m sát i n.
Trong các ngày 05 tháng 9 à ngày 23 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở T a án nh n d n tỉnh Đồng Tháp xét xử sơ thẩm công hai ụ án thụ l số: 21/2025/TLST-HC ngày 29 tháng 4 năm 2025 ề hi u i n uy t đ nh hành ch nh trong l nh ực uản l đất đai, theo Quy t đ nh đưa ụ án ra xét xử số: 45/2025/QĐXXST-HC ngày 21 tháng 8 năm 2025, giữa các đương sự:
1. Người khởi kiện: Bà Huỳnh Th T, sinh năm 1969; (đại di n hộ)
Đ a chỉ: Ấp A, xã M, tỉnh Đồng Tháp.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Đình H, sinh năm 1989; (theo Văn bản ủy uyền ngày 24/02/2025)
Đ a chỉ: Số B, đường T, phường C, tỉnh Đồng Tháp.
2. Người bị kiện:
2.1. Chủ t ch Ủy ban nh n d n tỉnh Đ;
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Tr Q, chức ụ: Chủ t ch;
Đ a chỉ: Số B, đường C, phường M, tỉnh Đồng Tháp.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đ: Ông Huỳnh Công H1, Phó Trưởng Ph ng Tài nguy n đất thuộc Sở Nông nghi p à Môi trường tỉnh Đ;
Đ a chỉ: hu phố T, phường T, tỉnh Đồng Tháp.
2.2. Chủ t ch Ủy ban nh n d n xã M, tỉnh Đồng Tháp;
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Thái B, chức ụ: Chủ t ch;
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Ch T1, chức ụ: Phó Chủ t ch; (theo Văn bản ủy uyền ngày 24/02/2025)
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã M: Ông Trần Thanh H2, Chuyên viên Ph ng inh T Ủy ban nh n d n xã M;
Cùng đ a chỉ: Xã M, tỉnh Đồng Tháp.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ủy ban nh n d n xã M, tỉnh Đồng Tháp;
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Thái B, chức ụ: Chủ t ch;
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Ch T1, chức ụ: Phó Chủ t ch;
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Ủy ban nhân dân xã M: Ông Trần Thanh H2, Chuyên viên Ph ng inh T Ủy ban nh n d n xã M;
Cùng đ a chỉ: Xã M, tỉnh Đồng Tháp.
(Ông Trần Đình H, ông Nguyễn Chí T1 và ông Trần Thanh H2 có m t tại phiên tòa. Ông Trần Trí Q và ông Huỳnh Công H1 vắng m t có lý do)
NỘI DUNG VỤ ÁN
- Theo Đơn khởi kiện ngày 24/02/2025 của người khởi kiện bà Huỳnh Thị T và ông Trần Đình H đại diện theo ủy quyền của bà T trình bày:
Bà T là hộ d n b thu hồi đất đ thực hi n Dự án thành phần 2 (KM16+000 - m27+430) thuộc dự án x y dựng công trình đường bộ cao tốc C
- A, giai đoạn 1, đoạn ua huy n C, tỉnh Đồng Tháp.
Ngày 12/4/2024, Ủy ban nh n d n huy n C ban hành Quy t đ nh số 1663/QĐ-UBND, thu hồi của hộ gia đình bà T di n t ch đất 2.484,1m2 (Đất trồng lúa), thuộc một phần thửa 566, tờ bản đồ số 3, tọa lạc tại xã M, tương ứng ới thửa số 14, 15 thuộc Mảnh tr ch đo đ a ch nh số TĐ03-2023 do Trung tâm Phát tri n uỹ đất đo ẽ à được Sở T duy t ngày 19 tháng 5 năm 2023. L do thu hồi: Thực hi n Dự án thành phần 2 ( M16+000 - m27+430) thuộc dự án x y dựng công trình đường bộ cao tốc C - A, giai đoạn 1, đoạn ua huy n C, tỉnh Đồng Tháp.
Ngày 12/4/2024, Ủy ban nh n d n huy n C ban hành Quy t đ nh số 1664/QĐ-UBND, thu hồi của hộ gia đình bà T di n t ch đất 2.910m2 (Đất trồng lúa), thuộc một phần thửa 558, tờ bản đồ số 3, tọa lạc tại xã M, tương ứng ới thửa số 13 thuộc Mảnh tr ch do đ a ch nh số TĐ03-2023 do Trung tâm Phát tri n uỹ đất đo ẽ à được Sở T duy t ngày 19 tháng 5 năm 2023. L do thu hồi: Thực hi n Dự án thành phần 2 ( M16+000 - m27+430) thuộc dự án x y dựng công trình đường bộ cao tốc C - A, giai đoạn 1, đoạn ua huy n C, tỉnh Đồng Tháp.
Ngày 12/4/2024, Ủy ban nh n d n huy n C ban hành Quy t đ nh số 1674/QĐ-UBND thu hồi của hộ gia đình bà T di n t ch đất 268,2m2 (Đất trồng lúa), thuộc một phần thửa 515, tờ bản đồ số 3, tọa lạc tại xã M, tương ứng ới thửa số 2 thuộc Mảnh tr ch đo đ a ch nh số TĐ03-2023 do Trung t m Phát tri n uỹ đất đo ẽ à được Sở T duy t ngày 19 tháng 5 năm 2023. L do thu hồi: Thực hi n Dự án thành phần 2 ( M16+000-Km27+430) thuộc dự án x y dựng công trình đường bộ cao tốc C - A, giai đoạn 1, đoạn ua huy n C, tỉnh Đồng Tháp.
Ngày 12/4/2024, Ủy ban nh n d n huy n C ban hành Quy t đ nh số 1665/QĐ-UBND thu hồi của hộ gia đình bà T di n t ch đất 600m2 (Đất ở tại nông thôn), thuộc toàn bộ thửa 732, tờ bản đồ số 3, tọa lạc tại xã M, tương ứng ới thửa số 12 thuộc Mảnh tr ch đo đ a ch nh số TĐ03-2023 do Trung tâm Phát tri n uỹ đất đo ẽ à được Sở T duy t ngày 19 tháng 5 năm 2023. L do thu hồi: Thực hi n Dự án thành phần 2 ( M16+000- m27+430) thuộc dự án x y dựng công trình đường bộ cao tốc C - A, giai đoạn 1, đoạn qua huy n C, tỉnh Đồng Tháp.
Như ậy, tổng di n t ch đất Ủy ban nh n d n huy n C thu hồi của hộ bà T là 6.262,3m2 (Đất ở tại nông thôn 600m2 + Đất trồng lúa 5.662,3m2).
Ngày 19/4/2024, Ủy ban nh n d n huy n C ban hành Quy t đ nh số 1754/QĐ-UBND ề i c chi trả bồi thường, h trợ à tái đ nh cư Dự án thành phần 2 ( M16+000- m27+430) thuộc dự án x y dựng công trình đường bộ cao tốc C-A, giai đoạn 1, đoạn ua huy n C, tỉnh Đồng Tháp, cho hộ bà Huỳnh Th T tổng số tiền 5.851.359.494 đồng.
Bà T hông đồng ới số tiền bồi thường, h trợ 5.851.359.494 đồng theo Quy t đ nh số 1754/QĐ-UBND ngày 19/4/2024 của Ủy ban nh n d n huy n C n n đã ti n hành hi u nại. Vì Quy t đ nh số 1754/QĐ-UBND ngày 19/04/2024, Ủy ban nh n d n huy n C chưa đảm bảo uyền lợi ch nh đáng của gia đình bà T.
Ngày 31/7/2024, Chủ t ch Ủy ban nh n d n huy n C ban hành Quy t đ nh giải uy t hi u nại lần đầu số 3265/QĐ-UBND ới nội dung hông chấp nhận toàn bộ các y u cầu hi u nại của bà T.
Bà T ti p tục hi u nại Quy t đ nh số 3265/QĐ-UBND ngày 31/7/2024 của Chủ t ch Ủy ban nh n d n huy n C.
Ngày 03/02/2025, Chủ t ch Ủy ban nh n d n tỉnh Đ ban hành Quy t đ nh giải uy t hi u nại số 15/QĐ-UBND-NĐ, ới nội dung:
“Điều 1: Công nhận và giữ nguyên Quyết định số 3265/QĐ-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện C về việc giải quyết khiếu nại của bà Huỳnh Thị T. Yêu cầu người khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện Quyết định số 3265/QĐ-UBND, ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện C.
Điều 2: Trong thời hạn 30 ngày kể từ nhận được quyết định này, nếu bà Huỳnh Thị T không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại thì có quyền khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính...”
Bà T hông đồng ới Quy t đ nh giải uy t hi u nại số 15/QĐ-UBND-NĐ ngày 03/02/2025 của Chủ t ch Ủy ban nh n d n tỉnh Đ à Quy t đ nh số 3265/QĐ-UBND ngày 31/7/2024 của Chủ t ch Ủy ban nh n d n huy n C. Lý do là Chủ t ch Ủy ban nh n d n tỉnh Đ đã i phạm nghi m trọng thời hạn giải uy t hi u nại theo uy đ nh tại Điều 36, Điều 37 Luật hi u nại. Vi phạm ề thời hi u hởi i n hành ch nh uy đ nh tại đi m a, hoản 2 Điều 116 Luật tố tụng hành ch nh.
Mặt hác trong uá trình giải uy t hi u nại, Chủ t ch Ủy ban nh n d n tỉnh Đ, Chủ t ch Ủy ban nh n d n huy n C chưa xác minh, làm rõ, xem xét, đánh giá toàn di n các nội dung, l do hi u nại của bà T. L do là tr đất bồi thường, h trợ chưa đúng thực t , đất của bà T ti p giáp đường lộ ĐT 850 nhưng lại ghi ti p giáp mương lộ, chưa t nh tới công sức bồi đắp, cải tạo n ng cao giá tr đất, bồi thường giá đất (đất ở, đất nông nghi p), tài sản, ật i n trúc à chi ph di dời uá thấp.
Nay bà T hởi i n y u cầu T a án nh n d n tỉnh Đồng Tháp giải uy t hủy Quy t đ nh số 3265/QĐ-UBND ngày 31/7/2024 của Chủ t ch Ủy ban nh n d n huy n C à Quy t đ nh giải uy t hi u nại số 15/QĐ-UBND-NĐ ngày 03/02/2025 của Chủ t ch Ủy ban nh n d n tỉnh Đ.
Tại phiên tòa, ông H đại di n cho bà T y u cầu hủy Quy t đ nh số 3265/QĐ-UBND ngày 31/7/2024 của Chủ t ch Ủy ban nh n d n huy n C và Quy t đ nh số 15/QĐ-UBND-NĐ ngày 03/02/2025 của Chủ t ch Ủy ban nh n d n tỉnh Đ đ giải uy t lại l do là tr đất bồi thường, h trợ chưa đúng thực t , đất của bà T ti p giáp đường lộ ĐT 850 nhưng lại ghi ti p giáp mương lộ, chưa t nh tới công sức bồi đắp, cải tạo n ng cao giá tr đất, bồi thường giá đất (đất ở, đất nông nghi p), tài sản, ật i n trúc à chi ph di dời uá thấp.
Cụ th là: Ông H đại di n cho bà T y u cầu n ng giá bồi thường đất ở tại nông thôn đường T (Đoạn M - X (h t hu di t ch X)) từ 3.600.000 đồng/m2 lên 9.600.000 đồng/m2; n ng giá bồi thường đất chuy n trồng lúa nước trong phạm i 50m ti p giáp đường tỉnh ĐT 850 (Đoạn M - X (h t hu di t ch X)) từ 552.000 đồng/m2 l n 4.000.000 đồng/m2; n ng giá bồi thường đất chuy n trồng lúa nước ngoài phạm i 50m thửa đất ti p giáp đường, thửa đất hông ti p giáp đường thuộc tr 1, tr 2 à đất tr 3 từ 124.000 đồng/m2 lên 2.400.000 đồng/m2; n ng tổng số tiền bồi thường c y trồng từ 763.865.000 đồng l n 980.000.000 đồng; n ng tổng số tiền bồi thường nhà ở, công trình từ 377.123.994 đồng l n 600.000.000 đồng.
- Theo Văn bản ý kiến số 1124/UBND-HC ngày 04/6/2025 của người bị kiện Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện C (nay là Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã M, tỉnh Đồng Tháp):
Ngày 24/6/2022, Thủ tướng Ch nh phủ ban hành Quy t đ nh số 169/QĐ-TTg ề i c ph duy t chủ trương đầu tư dự án X y dựng công trình đường bộ cao tốc C - A, giai đoạn 1.
Ngày 05/10/2022, Ủy ban nh n d n tỉnh Đ ban hành Công ăn số 1044/UBND- T ề i c ủy uyền cho Ủy ban nh n d n huy n C và Ủy ban nh n d n huy n T thông báo à uy t đ nh thu hồi đất đối ới tổ chức, hộ gia đình à cá nh n đ thực hi n dự án X y dựng công trình đường bộ cao tốc C - A, giai đoạn 1.
Ngày 06/01/2023, Ủy ban nh n d n tỉnh Đ ban hành Quy t đ nh số 01/QĐ-UBND-NĐ ph duy t đơn giá đất cụ th làm cơ sở lập phương án bồi thường, h trợ à tái đ nh cư Dự án x y dựng công trình đường bộ cao tốc C - A, giai đoạn 1.
Ngày 19/12/2023, Thủ tướng Ch nh phủ ban hành Quy t đ nh số 1640/QĐ-TTg ề i c ph duy t điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án X y dựng công trình đường bộ cao tốc C - A, giai đoạn 1.
Ngày 29/12/2023, Ủy ban nh n d n tỉnh T ban hành Quy t đ nh số 3421/QĐ-UBND ề i c Ph duy t Dự án thành phần 2 ( m16+000 - m27+430) thuộc dự án x y dựng công trình đường bộ cao tốc C - A, giai đoạn 1.
Ngày 12/4/2024, Ủy ban nh n d n huy n C ban hành Quy t đ nh số 183/QĐ-UBND ph duy t phương án bồi thường, h trợ à tái đ nh cư dự án Thành phần 2 ( m16+000 - m27+430) thuộc Dự án x y dựng công trình đường bộ cao tốc C - A, giai đoạn 1, đoạn ua xã M, huy n C, tỉnh Đồng Tháp.
Ngày 12/4/2024, Ủy ban nh n d n huy n C ban hành các Quy t đ nh số 1663/QĐ-UBND,1664/QĐ-UBND, 1665/QĐ-UBND, 1674/QĐ-UBND thu hồi đất đ thực hi n Dự án thành phần 2 ( m16+000 - m27+430) thuộc Dự án x y dựng công trình đường bộ cao tốc C - A, giai đoạn 1, đoạn ua huy n C, tỉnh Đồng Tháp, đối ới hộ bà Huỳnh Th T.
Ngày 19/4/2024, Ủy ban nh n d n huy n C ban hành Quy t đ nh số 1754/QĐ-UBND chỉ trả bồi thường, h trợ à tái đ nh cư Dự án thành phần 2 (Km16+000 - m27+430) thuộc Dự án x y dựng công trình đường bộ cao tốc C - A, giai đoạn 1, đoạn ua huy n C, tỉnh Đồng Tháp cho hộ bà Huỳnh Th T.
Theo phương án bồi thường được ph duy t, hộ bà Huỳnh Th T có tổng di n t ch đất b thu hồi là 6.262,3m2. Trong đó, thu hồi di n t ch 2.484,1m2 đất chuy n trồng lúa nước, thuộc một phần thửa đất số 566, tờ bản đồ số 03, xã M, huy n C, tỉnh Đồng Tháp (tương ứng ới thửa đất số 14, 15 thuộc Mảnh tr ch đo đ a ch nh số TĐ03-2023 do Trung t m Phát tri n uỹ đất đo ẽ à được Sở T duy t ngày 19 tháng 5 năm 2023); thu hồi di n t ch 2.910m2 đất chuy n trồng lúa nước, thuộc một phần thửa đất số 558, tờ bản đồ số 03, xã M, huy n C, tỉnh Đồng Tháp (tương ứng ới thửa đất số 13 thuộc Mảnh tr ch đo đ a ch nh số TĐ03-2023 do Trung t m Phát tri n uỹ đất đo ẽ à được Sở T duy t ngày 19 tháng 5 năm 2023); thu hồi di n t ch 268,2m2 đất chuy n trồng lúa nước, thuộc một phần thửa đất số 515, tờ bản đồ số 03, xã M, huy n C, tỉnh Đồng Tháp (tương ứng ới thửa đất số 02 thuộc Mảnh tr ch đo đ a ch nh số TĐ03-2023 do Trung t m Phát tri n uỹ đất đo ẽ à được Sở T duy t ngày 19 tháng 5 năm 2023); thu hồi di n t ch 600m2 đất ở tại nông thôn, thuộc toàn bộ thửa đất số 732, tờ bản đồ số 03, xã M, huy n C, tỉnh Đồng Tháp (tương ứng ới thửa đất số 12 thuộc Mảnh tr ch đo đ a ch nh số TĐ03-2023 do Trung t m Phát tri n uỹ đất đo ẽ à được Sở T duy t ngày 19 tháng 5 năm 2023).
Hộ bà Huỳnh Th T được bồi thường, h trợ ề đất à tài sản ới tổng số tiền là 5.851.359.494 đồng (năm tỷ, tám trăm năm mươi mốt triệu, ba trăm năm mươi chín ngàn, bốn trăm chín mươi bốn đồng). Trong đó, bồi thường, h trợ ề đất là 4.710.370.500 đồng; bồi thường nhà ở, công trình là 377.123.994 đồng; bồi thường c y trồng là 763.865.000 đồng, hộ bà Huỳnh Th T không được bố tr nền tái đ nh cư, do hông đủ điều i n theo uy đ nh pháp luật.
Sau hi nhận Quy t đ nh số 1754/QĐ-UBND ngày 19/4/2024 của Ủy ban nh n d n huy n C chi trả bồi thường, h trợ à tái đ nh cư Dự án thành phần 2 (Km16+000 - m27+430) thuộc Dự án x y dựng công trình đường bộ cao tốc C - A, giai đoạn 1, đoạn ua huy n C, tỉnh Đồng Tháp, hộ bà Huỳnh Th T hông đồng à có đơn hi u nại y u cầu Nhà nước n ng giá bồi thường đất ở tại nông thôn l n 9.600.000 đồng/m2; n ng giá bồi thường đất chuy n trồng lúa nước trong phạm i 50m ti p giáp rạch X - Đường ĐT850 l n 4.000.000 đồng/m2; n ng giá bồi thường đất chuy n trồng lúa nước ngoài phạm i 50m đối ới thửa đất ti p giáp đường, thửa đất hông ti p giáp đường l n 2.400.000 đồng/m2; n ng tổng số tiền bồi thường c y trồng l n 980.000.000 đồng; n ng tổng số tiền bồi thường nhà ở, công trình l n 600.000.000 đồng. Do hộ bà Huỳnh Th T có đất à tài sản (c y trồng, nhà ở, công trình) b thu hồi đ Nhà nước thực hi n Dự án thành phần 2 ( m16+000 - m27+430) thuộc Dự án x y dựng công trình đường bộ cao tốc C - A, giai đoạn 1, đoạn ua huy n C, tỉnh Đồng Tháp.
Ngày 31/7/2024, Chủ t ch Ủy ban nh n d n Huy n ban hành Quy t đ nh số 3265/QĐ-UBND giải uy t hi u nại của bà Huỳnh Th T, đ a chỉ: Ấp A, xã M, huy n C, tỉnh Đồng Tháp, t uả giải uy t:
Không chấp nhận nội dung hi u nại y u cầu n ng giá bồi thường đất ở tại nông thôn l n 9.600.000 đồng/m2; n ng giá bồi thường đất chuy n trồng lúa nước trong phạm i 50m ti p giáp rạch X - Đường ĐT850 l n 4.000.000 đồng/m2; n ng giá bồi thường đất chuy n trồng lúa nước ngoài phạm i 50m đối ới thửa đất ti p giáp đường, thửa đất hông ti p giáp đường l n 2.400.000 đồng/m2; n ng tổng số tiền bồi thường c y trồng l n 980.000.000 đồng; n ng tổng số tiền bồi thường nhà ở, công trình l n 600.000.000 đồng của bà Huỳnh Th T, đ a chỉ: ấp A, xã M, huy n C, tỉnh Đồng Tháp.
Giữ nguy n Quy t đ nh số 1754/QĐ-UBND ngày 19/4/2024 của Ủy ban nh n d n huy n C chi trả bồi thường, h trợ à tái đ nh cư Dự án thành phần 2 (Km16+000 - m27+430) thuộc Dự án x y dựng công trình đường bộ cao tốc C - A, giai đoạn 1, đoạn ua huy n C, tỉnh Đồng Tháp, cho hộ bà Huỳnh Th T, đ a chỉ: Ấp A, xã M, huy n C, tỉnh Đồng Tháp.
Bà Huỳnh Th T hông đồng ới Quy t đ nh giải uy t của Chủ t ch Ủy ban nhân d n Huy n à ti p tục hi u nại.
Ngày 03/02/2025, Chủ t ch Ủy ban nh n d n tỉnh Đ ban hành Quy t đ nh số 15/QĐ-UBND-NĐ ề i c giải uy t hi u nại của bà Huỳnh Th T (lần 2). Nội dung: Công nhận à giữ nguy n Quy t đ nh số 3265/QĐ- UBND ngày 31/7/2024 của Chủ t ch Ủy ban nh n d n huy n C ề i c giải uy t hi u nại của bà Huỳnh Th T. Y u cầu người hi u nại, cơ uan, tổ chức, cá nh n có li n uan thực hi n Quy t đ nh số 3265/QĐ-UBND ngày 31/7/2024 của Chủ t ch Ủy ban nh n d n huy n C.
Từ t uả, diễn bi n n u tr n, xét thấy i c Ủy ban nh n d n huy n C căn cứ các Quy t đ nh số 01/QĐ-UBND-NĐ ngày 06/01/2023 của Ủy ban nh n d n tỉnh Đ ph duy t đơn giá đất cụ th làm cơ sở lập phương án bồi thường, h trợ à tái đ nh cư dự án x y dựng công trình đường bộ cao tốc C - A, giai đoạn 1; Quy t đ nh số 36/2019/QĐ-UBND ngày 19/12/2019 của Ủy ban nh n d n tỉnh Đ ban hành uy đ nh bảng giá các loại đất tr n đ a bàn tỉnh Đồng Tháp 05 năm (2020 - 2024); Quy t đ nh số 13/2021/QĐ-UBND ngày 23/7/2021 của Ủy ban nh n d n tỉnh Đ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy đ nh ban hành èm theo Quy t đ nh số 36/2019/QĐ-UBND ngày 19/12/2019 của Ủy ban nh n d n tỉnh Đ ban hành uy đ nh Bảng giá các loại đất tr n đ a bàn tỉnh Đồng Tháp 05 năm (2020 - 2024); Quy t đ nh số 09/2022/QĐ-UBND ngày 06/6/2022 của Ủy ban nh n d n tỉnh Đ ban hành uy đ nh ề giá nhà à ật i n trúc x y dựng tr n đ a bàn tỉnh Đồng Tháp à Quy t đ nh số 32/2022/QĐ-UBND ngày 26/12/2022 của Ủy ban nh n d n tỉnh Đ ban hành uy đ nh ề giá bồi thường c y trồng, ật nuôi là thủy sản hi Nhà nước thu hồi đất tr n đ a bàn tỉnh Đồng Tháp đ ban hành Quy t đ nh số 1754/QĐ-UBND ngày 19/4/2024 chi trả bồi thường, h trợ à tái đ nh cư Dự án thành phần 2 ( m16+000– m27+430) thuộc Dự án x y dựng công trình đường bộ cao tốc C - A, giai đoạn 1, đoạn ua huy n C, tỉnh Đồng Tháp, cho hộ bà Huỳnh Th T là đúng theo uy đ nh pháp luật.
Quy t đ nh số 3265/QĐ-UBND ngày 31/7/2024 của Chủ t ch Ủy ban nh n d n Huy n giải uy t hi u nại bà Huỳnh Th T, đ a chỉ: Ấp A, xã M, huy n C, tỉnh Đồng Tháp đảm bảo đúng trình tự, thủ tục theo uy đ nh pháp luật.
Nội dung hởi i n của bà Huỳnh Th T y u cầu hủy Quy t đ nh số 3265/QĐ-UBND ngày 31/7/2024 của Chủ t ch UBND huy n C giải uy t khi u nại bà Huỳnh Th T, đ a chỉ: Ấp A, xã M, huy n C, tỉnh Đồng Tháp là hông có căn cứ pháp luật.
- Theo Văn bản ý kiến số 134/UBND-TCDNC ngày 02/6/2025 của người bị kiện Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đ:
Ngày 12/4/2024, Ủy ban nh n d n huy n C ban hành các Quy t đ nh sau: Quy t đ nh số 1663/QĐ-UBND thu hồi 2.484,1m2 đất chuy n trồng lúa nước thuộc một phần thửa đất số 566; Quy t đ nh số 1664/QĐ-UBND thu hồi 2.910,0m2 đất chuy n trồng lúa nước thuộc một phần thửa đất số 558; Quy t đ nh số 1665/QĐ-UBND thu hồi 600,0m2 đất ở tại nông thôn thuộc thửa đất số 732 à Quy t đ nh số 1674/QĐ-UBND thu hồi 268,2m2 đất chuy n trồng lúa nước thuộc một phần thửa đất số 515, cùng tờ bản đồ số 03, xã M, huy n C của hộ bà Huỳnh Th T đ thực hi n dự án thành phần 2 ( m16+000 - Km27+430) thuộc Dự án x y dựng công trình đường bộ cao tốc C - A, giai đoạn 1, đoạn ua huy n C.
Ngày 19/4/2024, Ủy ban nh n d n huy n C ban hành Quy t đ nh số 1754/QĐ-UBND ề i c chi trả bồi thường, h trợ bằng tiền cho hộ bà Huỳnh Th T ới tổng số tiền là 5.851.359.494 đồng.
Bà Huỳnh Th T hông thống nhất ới phương án bồi thường à có đơn hi u nại y u cầu: N ng giá bồi thường đất ở tại nông thôn l n 9.600.000 đồng/m2; n ng giá bồi thường đất chuy n trồng lúa nước trong phạm i 50m ti p giáp rạch X - Đường ĐT.850 l n 4.000.000 đồng/m2; n ng giá bồi thường đất chuy n trồng lúa nước ngoài phạm i 50m đối ới thửa đất ti p giáp đường, thửa đất hông ti p giáp đường l n 2.400.000 đồng/m2; n ng tổng số tiền bồi thường c y trồng l n 980.000.000 đồng; n ng tổng số tiền bồi thường nhà ở, công trình l n 600.000.000 đồng.
Ngày 31/7/2024, Chủ t ch Ủy ban nh n d n huy n C ban hành Quy t đ nh số 3265/QĐ-UBND, giải uy t: Bác các nội dung hi u nại y u cầu của bà Huỳnh Th T; giữ nguy n Quy t đ nh số 1754/QĐ-UBND ngày 19/4/2024 của Ủy ban nh n d n huy n C ề i c chi trả tiền bồi thường, h trợ à tái đ nh cư dự án thành phần 2, thuộc Dự án x y dựng công trình đường bộ cao tốc C - A, giai đoạn 1, đoạn ua huy n C đối ới hộ bà Huỳnh Th T. Bà Huỳnh Th T hông thống nhất, ti p tục hi u nại.
Ngày 03/02/2025, Chủ t ch Ủy ban nh n d n Tỉnh ban hành Quy t đ nh số 15/QĐ-UBND-NĐ, giải uy t: Công nhận à giữ nguy n Quy t đ nh số 3265/QĐ-UBND ngày 31/7/2024 của Chủ t ch Ủy ban nh n d n huy n C ề i c giải uy t hi u nại của bà Huỳnh Th T.
Hi n nay, bà Huỳnh Th T hởi i n y u cầu T a án nh n nh n d n Tinh hủy Quy t đ nh số 15/QĐ-UBND ND ngày 03/02/2025 của Chủ t ch Ủy ban nh n d n Tỉnh ề i c giải uy t hi u nại của bà Huỳnh Th T (lần hai) là hông có cơ sở.
Căn cứ Luật đất đai năm 2013 (nay là Luật đất đai năm 2024);
Căn cứ Ngh đ nh số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 (nay là Ngh đ nh số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024) của Ch nh phủ uy đ nh ề bồi thường, h trợ à tái đ nh cư hi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Quy t đ nh số 27/2014/QĐ-UBND ngày 27/11/2014 (nay là Quy t đ nh số 30/2024/QĐ-UBND ngày 31/10/2024) của Ủy ban nh n d n tỉnh Đ ban hành Quy đ nh ề bồi thường, h trợ à tái đ nh cư hi Nhà nước thu hồi đất tr n đ a bàn tỉnh Đồng Tháp;
Căn cứ Quy t đ nh số 36/2019/QĐ-UBND ngày 19/12/2019 của Ủy ban nh n d n tỉnh Đ ban hành Quy đ nh Bảng giá các loại đất tr n đ a bàn tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 05 năm (2020 - 2024);
Căn cứ Quy t đ nh số 13/2021/QĐ-UBND ngày 23/7/2021 của Ủy ban nh n d n tỉnh Đ ề i c sửa đổi bổ sung một số Điều của uy đ nh ban hành èm theo Quy t đ nh số 36/2019/QĐ-UBND ngày 19/12/2019 của Ủy ban nhân d n tỉnh Đ ban hành Quy đ nh Bảng giá các loại đất tr n đ a bàn tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 05 năm (2020 – 2024);
Căn cứ Quy t đ nh số 11/QĐ-UBND-NĐ ngày 09/3/2023 của Ủy ban nh n d n tỉnh Đ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy đ nh ban hành èm theo Quy t đ nh số 36/2019/QĐ-UBND ngày 19/12/2019 của Ủy ban nh n d n Tỉnh ban hành uy đ nh Bảng giá các loại đất tr n đ a bàn tỉnh Đồng Tháp 05 năm (2020 - 2024);
Căn cứ Quy t đ nh số 09/2022/QĐ-UBND ngày 06/6/2022 của Ủy ban nh n d n tỉnh Đ ban hành uy đ nh ề giá nhà à ật i n trúc x y dựng tr n đ a bàn tỉnh Đồng Tháp;
Căn cứ Quy t đ nh số 32/2022/QĐ-UBND ngày 26/12/2022 của Ủy ban nh n d n tỉnh Đ ban hành uy đ nh ề giá bồi thường c y trồng, ật nuôi là thuỷ sản hi nhà nước thu hồi đất tr n đ a bàn tỉnh Đồng Tháp;
Căn cứ Quy t đ nh số 01/QĐ-UBND-NĐ ngày 06/01/2023 của Ủy ban nh n d n tỉnh Đ ề i c ph duy t đơn giá đất cụ th làm cơ sở lập phương án bồi thường, h trợ à tái đ nh cư dự án x y dựng công trình đường bộ cao tố C
- A, giai đoạn 1.
Căn cứ Công ăn số 263/UBND- T ngày 14/3/2023 của Ủy ban nh n d n tỉnh Đ ề i c ph duy t phương án bồi thường, h trợ à tái đ nh cư dự án x y dựng công trình đường bộ cao tốc C - A, giai đoạn 1 (Dự án thành phần 1), ua huy n C.
Chủ t ch Ủy ban nh n d n Tỉnh đề ngh T a án nh n d n Tỉnh xem xét bác y u cầu hởi i n của bà Huỳnh Th T.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Ủy ban nhân dân xã M, tỉnh đồng Tháp và Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã M, tỉnh đồng Tháp - Ông Trần Thanh H2 trình bày và đề nghị: Vi c thu hồi, bồi thường h trợ à giải uy t hi u nại lần đầu đối ới bà Huỳnh Th T đã thực hi n theo đúng uy đ nh của pháp luật. Đề ngh Hội đồng xét xử giữ nguy n i n theo Văn bản i n số 1124/UBND-HC ngày 04/6/2025 của Chủ t ch Ủy ban nh n d n huy n C.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp phát biểu ý kiến và đề nghị:
Về tố tụng: Vi c chấp hành theo pháp luật của Thẩm phán, Thư là đúng theo uy đ nh của Luật tố tụng hành ch nh từ hi thụ l đ n hi xét xử. Tại phi n t a sơ thẩm cho đ n trước hi ngh án, Hội đồng xét xử đã ti n hành phi n t a đúng trình tự, thủ tục theo uy đ nh của Luật tố tụng hành ch nh. Các đương sự trong ụ án đã thực hi n đúng uyền à ngh a ụ của mình theo uy đ nh của Luật tố tụng hành ch nh.
Về nội dung: Căn cứ đi m a hoản 2 Điều 193 Luật tố tụng hành ch nh năm 2015, đề ngh Hội đồng xét xử bác y u cầu hởi i n của bà Huỳnh Th T đối ới y u cầu hủy Quy t đ nh số 3265 à Quy t đ nh số 15.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau hi nghi n cứu các tài li u, chứng cứ có trong hồ sơ ụ án đã được thẩm tra tại phi n t a; căn cứ ào t uả tranh tụng tại phi n t a; tr n cơ sở i n trình bày của các đương sự, i n của người bảo
uyền à lợi ch hợp pháp của các đương sự; i n của đại di n Vi n i m sát nh n d n tỉnh Đồng Tháp tham gia phi n t a, Hội đồng xét xử nhận đ nh như sau:
Về tố tụng:
Thực hi n Dự án x y dựng công trình đường bộ cao tốc C - A. Ngày 12/4/2024, Ủy ban nh n d n huy n C ban hành các Quy t đ nh số 1663, 1664, 1665, 1674/QĐ-UBND ề i c thu hồi đất đ thực hi n Dự án thành phần 2 (Km16+000 - m27+430), tổng di n t ch đất b thu hồi là 6.262,3m2. Trong đó, thu hồi di n t ch 2.484,1m2 đất chuy n trồng lúa nước, di n t ch 2.910m2 đất chuy n trồng lúa nước, di n t ch 268,2m2 đất chuy n trồng lúa nước, di n t ch 600m2 đất ở tại nông thôn, thuộc Dự án x y dựng công trình đường bộ cao tốc C - A, giai đoạn 1, đoạn ua huy n C, tỉnh Đồng Tháp đối ới hộ bà Huỳnh Th T à Quy t đ nh số 1754/QĐ-UBND ngày 19/4/2024 ề i c chi trả bồi thường, h trợ à tái đ nh cư đối ới hộ bà Huỳnh Th T ới tổng số tiền là 5.851.359.494 đồng. Trong đó, bồi thường, h trợ ề đất là 4.710.370.500 đồng; bồi thường nhà ở, công trình là 377.123.994 đồng; bồi thường c y trồng là 763.865.000 đồng, hộ bà Huỳnh Th T hông được bố tr nền tái đ nh cư do hông đủ điều i n theo uy đ nh pháp luật.
Hộ bà Huỳnh Th T hông đồng ới Quy t đ nh số 1754 à có đơn hi u nại đ n Chủ t ch Ủy ban nh n d n huy n C. Ngày 31/7/2024, Chủ t ch Ủy ban nh n d n huy n C ban hành Quy t đ nh số 3265/QĐ-UBND ề i c giải uy t hi u nại của bà Huỳnh Th T. Bà T hông đồng n n đã ti p tục hi u nại đ n Chủ t ch Ủy ban nh n d n tỉnh Đ. Ngày 03/02/2025, Chủ t ch Ủy ban nh n d n tỉnh Đ đã ban hành Quy t đ nh số 15/QĐ-UBND-NĐ ề i c giải uy t hi u nại của bà Huỳnh Th T (lần 2).
Bà Huỳnh Th T hông đồng
ới các Quy t đ nh n u tr n n n ngày 19/3/2025 bà T đã nộp đơn hởi i n tại T a án à y u cầu T a án giải uy t hủy Quy t đ nh số 3265/QĐ-UBND ngày 31/7/2024 của Chủ t ch Ủy ban nh n d n huy n C à Quy t đ nh số 15/QĐ-UBND-NĐ ngày 03/02/2025 của Chủ t ch Ủy ban nh n d n tỉnh Đ.
Tại phi n t a, ông H2 đại di n cho bà T xác đ nh bà T khi u nại là tư cách cá nh n nhưng hởi i n là đại di n cho hộ n n Hội đồng xét xử xét tư cách của bà T là đại di n hộ.
Bà Huỳnh Th T hông y u cầu giải uy t đối ới các Quy t đ nh số 1663, 1664, 1665, 1674/QĐ-UBND ngày 12/4/2024 ề i c thu hồi đất của Ủy ban nh n d n huy n C; Quy t đ nh số 1754/QĐ-UBND ngày 19/4/2024 ề i c chỉ trả bồi thường, h trợ à tái đ nh cư của Ủy ban nh n d n huy n C nhưng do các Quy t đ nh này có li n uan đ n các Quy t đ nh mà bà T đã hởi i n n n Hội đồng xét xử xem xét đánh giá t nh hợp pháp của các Quy t đ nh này theo uy đ nh tại hoản 1 Điều 193 Luật tố tụng hành ch nh năm 2015.
Xét hi u i n của bà Huỳnh Th T thuộc thẩm uyền giải uy t của T a án nh n d n tỉnh Đồng Tháp theo uy đ nh tại Điều 30 à 32 Luật tố tụng hành ch nh năm 2015.
Về thời hi u hởi i n, do Chủ t ch Ủy ban nh n d n tỉnh Đ ban hành uy t đ nh giải uy t hi u nại lần hai số 15 ngày 03/02/2025, đ n ngày 19/3/2025, bà T đã có đơn hởi i n nộp trực ti p tại T a án n n c n trong thời hi u hởi i n theo uy đ nh tại đi m a hoản 2 Điều 116 Luật tố tụng hành ch nh năm 2015.
Người b i n là Chủ t ch Ủy ban nh n d n tỉnh Đ, người bảo
uyền à lợi ch hợp pháp của người b i n là ông Huỳnh Công H1 đã được T a án tri u tập hợp l nhưng có ăn bản xin ắng mặt n n Hội đồng xét xử ti n hành xét xử ắng mặt theo uy đ nh Điều 157, hoản 1 Điều 158 Luật tố tụng hành ch nh năm 2015.
Về nội dung:
Xét Quy t đ nh số 3265/QĐ-UBND ngày 31/7/2024 của Chủ t ch Ủy ban nh n d n huy n C à Quy t đ nh số 15/QĐ-UBND-NĐ ngày 03/02/2025 của Chủ t ch Ủy ban nh n d n tỉnh Đ (gọi tắt là Quy t đ nh số 3265, Quy t đ nh số 15):
Về thẩm uyền ban hành:
Vi c ban hành các Quy t đ nh số 3265 của Chủ t ch Ủy ban nh n d n huy n C à Quy t đ nh số 15 của Chủ t ch Ủy ban nh n d n tỉnh Đ là đúng thẩm uyền theo uy đ nh tại hoản 1 Điều 18, hoản 2 Điều 21 Luật hi u nại năm 2011.
Về trình tự thủ tục ban hành Quy t đ nh số 3265, Quy t đ nh số 15:
Ngày 15/5/2024, bà T hi u nại uy t đ nh bồi thường đ n Chủ t ch Ủy ban nh n d n huy n C. Ngày 03/6/2024, Chủ t ch Ủy ban nh n d n huy n C ban hành Thông báo số 54/TB-UBND thụ l giải uy t hi u nại lần đầu à ra Quy t đ nh số 2441/QĐ-UBND ngày 03/6/2024 ề i c xác minh nội dung hi u nại, thành lập tổ xác minh. Ngày 26/6/2024, Phòng T2 lập Báo cáo số 53/BC-PTNMT báo cáo t uả xác minh nội dung đơn hi u nại. Ngày 11/7/2024, Chủ t ch Ủy ban nh n d n Huy n tổ chức đối thoại. Ngày 31/7/2024, Chủ t ch Ủy ban nh n d n Huy n ban hành Quy t đ nh số 3265 giải uy t hi u nại lần đầu (bà T nhận Quy t đ nh ngày 06/8/2024).
Bà T hông đồng ới Quy t đ nh số 3265 n n ngày 14/8/2024 bà T gửi đơn hi u nại đ n Ủy ban nh n d n tỉnh Đ. Ngày 22/8/2024, Văn ph ng Ủ có Văn bản số 660/VPUBND-TCD giao Sở T i m tra, rà soát. Ngày 30/9/2024, Giám đốc Sở T ban hành Quy t đ nh số 389/QĐ-STNMT ề i c thành lập Tổ xác minh hi u nại ề đất đai. Tổ xác minh lập bi n bản làm i c ngày 30/9/2024. Ngày 08/10/2024, Giám đốc Sở T có Báo cáo số 437/BC-STNMT ề t uả xác minh nội dung hi u nại trình Chủ t ch Ủy ban nh n d n Tỉnh. Ngày 19/12/2024, Chủ t ch Ủy ban nh n d n Tỉnh tổ chức đối thoại. Ngày 03/02/2025, Chủ t ch Ủy ban nh n d n Tỉnh ban hành Quy t đ nh số 15 giải uy t hi u nại lần hai đối ới bà T (bà T nhận Quy t đ nh ngày 14/02/2025).
Như ậy: Về trình tự, thủ tục của các Quy t đ nh số 3265 à Quy t đ nh 15 của Chủ t ch Ủy ban nh n d n huy n C, Chủ t ch Ủy ban nh n d n tỉnh Đ đã thực hi n đúng theo uy đ nh tại Điều 27, 28, 29, 30, 31 32, 36, 38, 39, 40, 41 Luật hi u nại năm 2011; các Điều 5, 6, 7, 8, 11, 18, 21, 22 Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Ch nh phủ ề Quy đ nh uy trình giải uy t hi u nại hành ch nh.
Chủ t ch Ủy ban nh n d n tỉnh Đ thực hi n i c giải uy t hi u nại là đúng theo uy đ nh. Tuy nhi n, hi giải uy t hi u nại đ uá thời hạn giải uy t hi u nại theo uy đ nh tại Điều 37 Luật hi u nại năm 2011 nhưng nội dung giải uy t hi u nại là đúng theo uy đ nh của pháp luật, hông ảnh hưởng đ n uyền à lợi ch hợp pháp của đương sự.
Về nội dung ban hành các Quy t đ nh:
Tại phi n t a, ông H2 đại di n cho bà T y u cầu hủy Quy t đ nh số 3265 à Quy t đ nh số 15 đ giải uy t lại l do là tr đất bồi thường, h trợ chưa đúng thực t , đất của bà T ti p giáp đường lộ ĐT 850 nhưng lại ghi ti p giáp mương lộ, chưa t nh tới công sức bồi đắp, cải tạo n ng cao giá tr đất, bồi thường giá đất (đất ở, đất nông nghi p), tài sản, ật i n trúc à chi ph di dời uá thấp.
Cụ th là: Ông H2 đại di n cho bà T y u cầu n ng giá bồi thường đất ở tại nông thôn đường T (Đoạn M - X (h t hu di t ch X)) từ 3.600.000 đồng/m2 lên 9.600.000 đồng/m2; n ng giá bồi thường đất chuy n trồng lúa nước trong phạm i 50m ti p giáp đường tỉnh ĐT 850 (Đoạn M - X (h t hu di t ch X)) từ 552.000 đồng/m2 l n 4.000.000 đồng/m2; n ng giá bồi thường đất chuy n trồng lúa nước ngoài phạm i 50m thửa đất ti p giáp đường, thửa đất hông ti p giáp đường thuộc tr 1, tr 2 à đất tr 3 từ 124.000 đồng/m2 lên 2.400.000 đồng/m2; n ng tổng số tiền bồi thường c y trồng từ 763.865.000 đồng l n 980.000.000 đồng; n ng tổng số tiền bồi thường nhà ở, công trình từ 377.123.994 đồng l n 600.000.000 đồng.
Xét thấy:
Y u cầu n ng giá bồi thường đất ở tại nông thôn đường T (Đoạn M - X (h t hu di t ch X)) từ 3.600.000 đồng/m2 lên 9.600.000 đồng/m2:
Theo Quy t đ nh số 11/QĐ-UBND-NĐ ngày 09/3/2023 của Ủy ban nh n d n tỉnh Đ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy đ nh ban hành èm theo Quy t đ nh số 36/2019/QĐ-UBND ngày 19/12/2019 của Ủy ban nh n d n Tỉnh ban hành uy đ nh Bảng giá các loại đất tr n đ a bàn tỉnh Đồng Tháp 05 năm (2020 - 2024) à Quy t đ nh số 13/2021/QĐ-UBND ngày 23/7/2021 của Ủy ban nh n d n Tỉnh S, bổ sung một số điều của Quy đ nh ban hành èm theo Quy t đ nh số 36/2019/QĐ-UBND thì đất ở tại nông thôn của hộ bà Huỳnh Th T thuộc hu ực 2, tr 1 thuộc xã M, huy n C có đơn giá là 600.000 đồng/m2.
Ngày 14/3/2023, Ủy ban nh n d n Tỉnh ban hành Văn bản số 263/UBND-T ề i c ph duy t phương án bồi thường, h trợ à tái đ nh cư dự án x y dựng công trình đường bộ cao tốc C - A, giai đoạn 1 (Dự án thành phần I), đoạn ua huy n C. Tại đi m a, mục 1 giá đất cụ th đối ới tr đất của hộ bà Huỳnh Th T ti p giáp mương lộ Xẻo Qu t được xác đ nh theo nguy n tắc tại hoản 4 Điều 5 Quy đ nh ban hành èm theo Quy t đ nh số 36/2019/QĐ-UBND ngày 19/12/2019 uy đ nh “Đối với thửa đất mà phần m t tiền tiếp giáp với các tuyến đường là mương lộ có chiều rộng dưới 3 mét (không phân biệt đã tự san lắp hay chưa san lắp) ho c đường dân sinh được phép kết nối theo quy định thì giá đất tại vị trí 1 được tính bằng giá đất của thửa đất tiếp giáp với đường phố; giá đất tại vị trí 1 được tính bằng 80% giá của thửa đất tiếp giáp với đường phố nếu chiều rộng của mương lộ rộng từ 3 mét trở lên, cách tính giá đất các vị trí tiếp theo thực hiện theo khoản 2 Điều này”.
Theo uy đ nh tại Quy t đ nh số 01/QĐ-UBND-NĐ ngày 06/01/2023 của Ủy ban nh n d n Tỉnh ph duy t đơn giá đất cụ th đ làm cơ sở lập phương án bồi thường, h trợ à tái đ nh cư dự án x y dựng công trình đường bộ cao tốc C
- A, giai đoạn 1; giá đất ở tại nông thôn của hộ bà Huỳnh Th T thuộc hu ực 2, tr 1 trong phạm i 50 mét ti p giáp rạch X - đường ĐT.850 (đoạn M - X, h t hu di t ch X) thuộc xã M, huy n C, đơn giá 4.500.000 đồng/m2 x 80% = 3.600.000 đồng/m2 (cao hơn Bảng giá đất theo Quy t đ nh 36/2019/QĐ-UBND của Ủy ban nh n d n Tỉnh là 3.000.000 đồng/1m2).
Ủy ban nh n d n huy n C đã bồi thường đất ở tại nông thôn trong phạm i 50 mét cho hộ bà Huỳnh Th T là đúng ới đơn giá theo Quy t đ nh số 01/QĐ-UBND-NĐ ngày 06/01/2023 của Ủy ban nh n d n Tỉnh ph duy t đơn giá đất cụ th đ làm cơ sở lập phương án bồi thường, h trợ à tái đ nh cư dự án x y dựng công trình đường bộ cao tốc C - A, giai đoạn 1 à Công ăn số 263 ngày 14/3/2023 của Ủy ban nh n d n Tỉnh.
Do đó, bà Huỳnh Th T y u cầu n ng giá bồi thường đất ở tại nông từ 3.600.000 đồng/1m2 l n 9.600.000 đồng/1m2 là hông có cơ sở đ chấp nhận.
Y u cầu n ng giá bồi thường đất chuy n trồng lúa nước trong phạm i 50m ti p giáp rạch X - Đường ĐT.850 l n 4.000.000 đồng/m2:
Theo Quy t đ nh số 11/QĐ-UBND-NĐ ngày 09/3/2023 của Ủy ban nh n d n tỉnh Đ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy đ nh ban hành èm theo Quy t đ nh số 36/2019/QĐ-UBND ngày 19/12/2019 của Ủy ban nh n d n Tỉnh ban hành uy đ nh Bảng giá các loại đất tr n đ a bàn tỉnh Đồng Tháp 05 năm (2020 - 2024) à Quy t đ nh số 13/2021/QĐ-UBND ngày 23/7/2021 của Ủy ban nh n d n Tỉnh S, bổ sung một số điều của Quy đ nh ban hành èm theo Quy t đ nh số 36/2019/QĐ-UBND thì đất chuy n trồng lúa nước của hộ bà Huỳnh Th T thuộc hu ực 1, tr 2 thuộc xã M, huy n C có đơn giá là 65.000 đồng/m2.
Theo Quy t đ nh số 01/QĐ-UBND-NĐ ngày 06/01/2023 của Ủy ban nh n d n Tỉnh ph duy t đơn giá đất cụ th đ làm cơ sở lập phương án bồi thường, h trợ à tái đ nh cư dự án x y dựng công trình đường bộ cao tốc C - A, giai đoạn 1; giá đất chuy n trồng lúa nước của hộ bà Huỳnh Th T thuộc hu ực 1,
tr 2 trong phạm i 50 mét ti p giáp rạch X - đường ĐT850 (đoạn M - X) thuộc xã M, huy n C, đơn giá 552.000 đồng/m2 (cao hơn Bảng giá đất theo Quy t đ nh 36/2019/QĐ-UBND của Ủy ban nh n d n Tỉnh là 487.000 đồng/1m2). Ngoài đơn giá bồi thường theo giá đất cụ th hộ bà Huỳnh Th T c n được h trợ chuy n đổi nghề nghi p 3 lần x 65.000 đồng = 195.000 đồng/m2. Như ậy, đơn giá bồi thường à ch nh sách h trợ trực ti p sản xuất nông nghi p cho hộ bà Huỳnh Th T là 747.000 đồng/m2.
Ủy ban nh n d n huy n C đã bồi thường ề đất chuy n trồng lúa nước của hộ bà Huỳnh Th T là đúng ới đơn giá theo Quy t đ nh số 01/QĐ-UBND-NĐ ngày 06/01/023 của Ủy ban nh n d n Tỉnh ph duy t. Do đó, hộ bà Huỳnh Th T y u cầu n ng giá bồi thường đất chuy n trồng lúa nước l n 4.000.000 đồng/m2 là hông có cơ sở chấp nhận.
Y u cầu n ng giá bồi thường đất chuy n trồng lúa nước ngoài phạm i 50m đối ới thửa đất ti p giáp đường, thửa đất hông ti p giáp đường l n 2.400.000 đồng/m2:
Theo Quy t đ nh số 11/QĐ-UBND-NĐ ngày 09/3/2023 của Ủy ban nhân d n tỉnh Đ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy đ nh ban hành èm theo Quy t đ nh số 36/2019/QĐ-UBND ngày 19/12/2019 của Ủy ban nh n d n Tỉnh ban hành uy đ nh Bảng giá các loại đất tr n đ a bàn tỉnh Đồng Tháp 05 năm (2020 - 2024) à Quy t đ nh số 13/2021/QĐ-UBND ngày 23/7/2021 của Ủy ban nh n d n Tỉnh S, bổ sung một số điều của Quy đ nh ban hành èm theo Quy t đ nh số 36/2019/QĐ-UBND thì đất chuy n trồng lúa nước của hộ bà Huỳnh Th T thuộc hu ực 1, tr 2 thuộc xã M, huy n C có đơn giá là 65.000 đồng/m2.
Theo Quy t đ nh số 01/QĐ-UBND-NĐ ngày 06/01/2023 của Ủy ban nh n d n Tỉnh ph duy t đơn giá đất cụ th đ làm cơ sở lập phương án bồi thường, h trợ à tái đ nh cư dự án x y dựng công trình đường bộ cao tốc C - A, giai đoạn 1; Giá đất chuy n trồng lúa nước của hộ bà Huỳnh Th T thuộc hu ực 1,
tr 2 ngoài phạm i 50 mét ti p giáp rạch X - đường ĐT850 (đoạn M - X) thuộc xã M, huy n C, đơn giá 124.000 đồng/m2 (cao hơn Bảng giá đất theo Quy t đ nh 36/2019/QĐ-UBND của Ủy ban nh n d n Tỉnh là 59.000 đồng/1m2). Ngoài đơn giá bồi thường theo giá đất cụ th hộ bà Huỳnh Th T còn được h trợ chuy n đổi nghề nghi p 3 lần x 65.000 đồng = 195.000 đồng/m2. Như ậy, đơn giá bồi thường à ch nh sách h trợ trực ti p sản xuất nông nghi p cho hộ bà Huỳnh Th T là 319.000 đồng/m2.
Ủy ban nh n d n huy n C đã bồi thường ề đất chuy n trồng lúa nước của hộ bà Huỳnh Th T ngoài phạm i 50 mét là đúng ới đơn giá theo Quy t đ nh số 01/QĐ-UBND-NĐ ngày 06/01/2023 của Ủy ban nh n d n Tỉnh ph duy t. Do đó, bà Huỳnh Th T y u cầu n ng giá bồi thường đất chuy n trồng lúa nước hu ực 1, tr 2 ngoài phạm i 50m giá từ 124.000 đồng/1m2 lên 2.400.000 đồng/1m2 là hông có cơ sở đ chấp nhận.
Y u cầu n ng tổng số tiền bồi thường c y trồng từ 763.865.000 đồng l n 980.000.000 đồng:
Tại Bi n bản làm i c ngày 30/9/2024 giữa Tổ xác minh ới bà Huỳnh Th T, bà T thống nhất ới số li u trong Bi n bản ề i c i m đ m xác đ nh c y trồng b thi t hại do Trung t m Phát tri n uỹ đất thuộc Sở Tài nguy n à Môi trường tỉnh Đ thực hi n nhưng hông thống nhất giá bồi thường c y trồng, chi ph di dời các loại c y i ng à chi ph di chuy n à thi t hại do di chuy n g y ra đối ới ật nuôi là thủy sản.
Qua i m tra hi n trạng à hồ sơ bồi thường của hộ bà Huỳnh Th T, Ủy ban nh n d n huy n C đã bồi thường c y trồng cho hộ bà Huỳnh Th T đúng theo Quy t đ nh số 32/2022/QĐ-UBND ngày 26/12/2022 của Ủy ban nh n d n tỉnh Đ ban hành uy đ nh ề giá bồi thường c y trồng, ật nuôi là thủy sản hi Nhà nước thu hồi đất tr n đ a bàn tỉnh Đồng Tháp.
Do đó, hộ bà Huỳnh Th T y u cầu n ng giá bồi thường c y trồng là hông có cơ sở đ chấp nhận. Tại phi n t a, ông H2 cũng hông cung cấp được tài li u, chứng cứ xác đ nh có mức giá cao hơn n n Hội đồng xét xử hông có cơ sở đ xem xét chấp nhận.
Y u cầu n ng tổng số tiền bồi thường nhà ở, công trình từ 377.123.994 đồng l n 600.000.000 đồng:
Tại Bi n bản làm i c ngày 30/9/2024 giữa Tổ xác minh ới bà Huỳnh Th T, bà T thống nhất ới số li u trong Bi n bản ề i c i m đ m xác đ nh nhà ở, công trình b thi t hại do Trung t m Phát tri n uỹ đất thuộc Sở Tài nguy n à Môi trường tỉnh Đ thực hi n nhưng hông thống nhất giá bồi thường nhà ở, công trình b thi t hại.
Qua i m tra hi n trạng à hồ sơ bồi thường của hộ bà Huỳnh Th T, bà T được bồi thường nhà ở, công trình ới tổng số tiền 377.123.994 đồng (theo Quy t đ nh số 1754/QĐ-UBND ngày 19/4/2024 của Ủy ban nh n d n huy n C).
Ủy ban nh n d n huy n C đã bồi thường di n t ch thực t nhà ở, công trình cho hộ bà Huỳnh Th T là đúng ới đơn giá theo Quy t đ nh số 09/2022/QĐ-UBND ngày 06/6/2022 của Ủy ban nh n d n tỉnh Đ ề i c ban hành Quy đ nh ề đơn giá nhà à ật i n trúc x y dựng tr n đ a bàn tỉnh Đồng Tháp.
Do đó, hộ bà Huỳnh Th T y u cầu n ng giá bồi thường nhà ở, công trình từ 377.123.994 đồng l n 600.000.000 đồng là hông có cơ sở đ chấp nhận.
Hội đồng xét xử xét thấy, ông H đại di n cho bà T y u cầu hủy Quy t đ nh đ xem xét các y u cầu n u tr n, nhưng ông H2 hông đưa ra được chứng cứ chứng minh cho y u cầu của mình n n Hội đồng xét xử hông có cơ sở đ xem xét chấp nhận.
Đối ới dự án đường bộ cao tốc C - A, giai đoạn 1 (dự án thành phần 2) qua huy n C, đoạn xã M huy n C có tổng cộng 112 hộ b thu hồi đất à được bồi thường, hi n nay đã có 112 hộ đã giao đất đ thực hi n công trình. Toàn bộ các hộ d n b thu hồi đất làm công trình chỉ có 13 hộ hi u nại đ n cơ uan Nhà nước có thẩm uyền, có 01 hộ hởi i n đ n T a án là bà Huỳnh Th T. Bà T đã nhận tiền bồi thường xong nhưng ti p tục hi u nại à hởi i n tại T a án.
Tại phi n t a, ông H đại di n cho bà T cho rằng Ủy ban nh n d n huy n C chưa bồi thường c y cầu bắt ua mương lộ à một phần c n lại của căn nhà. Người đại di n theo ủy uyền của Ủy ban nh n d n xã M xác đ nh c y cầu à một phần c n lại của căn nhà đã được bồi thường xong theo Bảng chi ti t bồi thường – h trợ của hộ bà T. Cho n n xét i c trình bày của ông H2 là chưa phù hợp à hông có căn cứ.
Từ các nội dung n u tr n cho thấy: Vi c Chủ t ch Ủy ban nh n d n Huy n ban hành Quy t đ nh số 3265 giải uy t hi u nại lần đầu, Chủ t ch Ủy ban nh n d n tỉnh Đ ban hành Quy t đ nh số 15 giải uy t hi u nại lần hai giữ nguy n Quy t đ nh số 3265 là đúng ới uy đ nh.
Bà T hông y u cầu giải uy t đối ới các Quy t đ nh số 1663, 1664, 1665, 1674/QĐ-UBND ngày 12/4/2024 ề i c thu hồi đất của Ủy ban nh n d n huy n C; Quy t đ nh số 1754/QĐ-UBND ngày 19/4/2024 ề i c chi trả bồi thường, h trợ à tái đ nh cư của Ủy ban nh n d n huy n C nhưng do các Quy t đ nh này có li n uan đ n các Quy t đ nh mà bà T đã hởi i n n n Hội đồng xét xử xem xét đánh giá t nh hợp pháp của các Quy t đ nh này theo uy đ nh tại hoản 1 Điều 193 Luật tố tụng hành ch nh năm 2015, như sau:
Đối ới các Quy t đ nh số 1663, 1664, 1665, 1674/QĐ-UBND ngày 12/4/2024 của Ủy ban nh n d n huy n C ề i c thu hồi đất đ thực hi n dự án X y dựng công trình đường C - A, giai đoạn 1 (Dự án thành phần 2). Căn cứ Luật tổ chức ch nh uyền đ a phương ngày 19/6/2015; Luật đất đai năm 2013; Ngh đ nh số 43/2014/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Ch nh phủ uy đ nh chi ti t thi hành một số điều của Luật đất đai; Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ trưởng Bộ T3 Quy đ nh ề hồ sơ giao đất, cho thu đất, chuy n mục đ ch sử dụng, thu hồi đất; Quy t đ nh số 27/2014/QĐ-UBND ngày 17/11/2014 của Ủy ban nh n d n tỉnh Đ ban hành uy đ nh ề bồi thường h trợ à tái đ nh cư hi nhà nước thu hồi đất tr n đ a bàn tỉnh Đồng Tháp; Quy t đ nh số 74/QĐ-UBND-NĐ ngày 24/4/2023 của Ủy ban nh n d n tỉnh Đ ề ph duy t bổ sung
hoạch sử dụng đất năm 2023 của các huy n, thành phố; Quy t đ nh số 323/QĐ-UBND-NĐ ngày 31/12/2023 của Ủy ban nh n d n tỉnh Đ ề ph duy t hoạch sử dụng đất năm 2024 của huy n C; Công ăn số 1044/UBND- T ngày 05/10/2022 của Ủy ban nh n d n tỉnh Đ ề i c ủy uyền cho UBND huy n C và UBND huy n T thông báo à uy t đ nh thu hồi đất đối ới tổ chức, hộ gia đình à cá nh n đ thực hi n dự án X y dựng công trình đường C-A, giai đoạn 1; Quy t đ nh số 228/QĐ-UBND-HC ngày 26/3/2024 của Ủy ban nh n d n tỉnh Đ ề i c ủy uyền cho Ủy ban nh n d n huy n C và Ủy ban nh n d n huy n T thông báo à uy t đ nh thu hồi đất đối ới tổ chức, hộ gia đình à cá nh n đ thực hi n dự án X y dựng công trình đường C - A, giai đoạn 1; Tờ trình số 498/TTr-TNMT ngày 08/4/2024 của Trưởng Ph ng Tài nguy n à Môi trường. Nội dung: Thu hồi đất của hộ bà Huỳnh Th T đ thực hi n dự án thành phần 2 thuộc Dự án x y dựng công trình đường C - A, giai đoạn 1, đoạn ua huy n C, tỉnh Đồng Tháp. Xét thấy ề thẩm uyền, ề trình tự thủ tục à nội dung ban hành Quy t đ nh là đúng theo uy đ nh của pháp luật.
Đối ới Quy t đ nh số 1754/QĐ-UBND ngày 19/4/2024 ề i c chi trả bồi thường, h trợ à tái đ nh cư Dự án thành phần 2, thuộc Dự án x y dựng công trình đường C - A, giai đoạn 1, đoạn ua huy n C, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ Luật tổ chức ch nh uyền đ a phương ngày 19/6/2015; Luật đất đai năm 2013; Ngh đ nh số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Ch nh phủ uy đ nh ề bồi thường, h trợ à tái đ nh cư hi Nhà nước thu hồi đất; Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ trưởng Bộ T3 Quy đ nh chi ti t ề bồi thường, h trợ à tái đ nh cư hi Nhà nước thu hồi đất; Quy t đ nh số 27/2014/QĐ-UBND ngày 17/11/2014 của Ủy ban nh n d n tỉnh Đ ban hành uy đ nh ề bồi thường, h trợ à tái đ nh cư hi nhà nước thu hồi đất tr n đ a bàn tỉnh Đồng Tháp; Quy t đ nh số 183/QĐ-UBND ngày 12/4/2024 của Ủy ban nh n d n huy n C ề ph duy t phương án bồi thường, h trợ à tái đ nh cư Dự án thành phần 2 ( m16+000- m27+430), thuộc Dự án x y dựng công trình đường C - A, giai đoạn 1, đoạn ua xã M, huy n C, tỉnh Đồng Tháp; Tờ trình số 543/TTr-TNMT ngày 15/4/2024 của Trưởng Ph ng Tài nguy n à Môi trường ề chi trả bồi thường, h trợ à tái đ nh cư cho hộ gia đình, cá nhân thuộc Dự án. Nội dung: Chi trả bồi thường, h trợ à tái đ nh cư Dự án thành phần 2 ( m16+000- m27+430), thuộc Dự án x y dựng công trình đường C - A, giai đoạn 1, đoạn ua xã M, huy n C, tỉnh Đồng Tháp cho hộ bà Huỳnh Th T ới số tiền là 5.851.359.494 đồng. Xét thấy ề thẩm uyền, ề trình tự, thủ tục à nội dung ban hành Quy t đ nh là đúng theo uy đ nh của pháp luật.
Từ những ph n t ch n u tr n, xét hởi i n của bà Huỳnh Th T yêu cầu hủy Quy t đ nh 3265/QĐ-UBND ngày 31/7/2024 của Chủ t ch Ủy ban nh n d n huy n C à Quy t đ nh số 15/QĐ-UBND-NĐ ngày 03/02/2025 của Chủ t ch Ủy ban nh n d n tỉnh Đ là hông có căn cứ chấp nhận.
Xét i c trình bày à đề ngh của người bảo
uyền à lợi ch hợp pháp của người b i n, người có uyền lợi, ngh a ụ li n uan là Chủ t ch Ủy ban nhân dân xã M, tỉnh Đồng Tháp, Ủy ban nh n d n xã M, tỉnh Đồng Tháp là có căn cứ chấp nhận.
Xét đề ngh của đại di n Vi n i m sát nh n d n tỉnh Đồng Tháp là có căn cứ chấp nhận.
Về án ph : Do y u cầu hởi i n của bà T hông được chấp nhận n n phải ch u tiền án ph hành ch nh sơ thẩm theo uy đ nh. Người b i n hông phải ch u án ph hành ch nh sơ thẩm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 30, Điều 32, điểm a khoản 2 Điều 116, 157, khoản 1 Điều 158, Điều 193, khoản 1 Điều 348 của Luật tố tụng hành chính 2015;
Điều 18, 21, 27, 28, 29, 30, 31 32, 36, 38, 39, 40, 41 Luật khiếu nại năm 2011;
Điều 5, 6, 7, 8, 11, 18, 21, 22 Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ về Quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính;
Quyết định số 13/2021/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban nhân dân Tỉnh S, bổ một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 36/2019/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đ;
Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 06/6/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đ về việc ban hành Quy định về đơn giá nhà và vật kiến trúc xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp;
Quyết định số 32/2022/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đ ban hành quy định về giá bồi thường cây trồng, vật nuôi là thủy sản khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp;
Quyết định số 11/QĐ-UBND-NĐ ngày 09 tháng 3 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 36/2019/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đ ban hành quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp 05 năm (2020 - 2024);
Căn cứ vào khoản 1 Điều 32 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Bác y u cầu hởi i n của bà Huỳnh Th T đối ới y u cầu hủy Quy t đ nh 3265/QĐ-UBND ngày 31/7/2024 của Chủ t ch Ủy ban nh n d n huy n C ề i c giải uy t hi u nại của bà Huỳnh Th T (lần đầu) à Quy t đ nh số 15/QĐ-UBND-NĐ ngày 03/02/2025 của Chủ t ch Ủy ban nh n d n tỉnh Đ ề i c giải uy t hi u nại của bà Huỳnh Th T (lần hai).
Về án ph hành ch nh sơ thẩm: Bà Huỳnh Th T phải ch u 300.000 đồng tiền án ph hành ch nh sơ thẩm nhưng được hấu trừ ào tiền tạm ứng án ph đã nộp 300.000 đồng theo bi n lai thu tạm ứng án ph , l ph T a án số 0000083 ngày 09/4/2025 của Cục Thi hành án d n sự tỉnh Đồng Tháp (nay là Thi hành án d n sự tỉnh Đồng Tháp).
Người b i n hông phải ch u án ph hành ch nh sơ thẩm.
Người hởi i n, người b i n là Chủ t ch Ủy ban nh n d n xã M và người có uyền lợi, ngh a ụ li n uan có uyền háng cáo l n T a Phúc thẩm T a án nh n d n tối cao tại Thành phố Hồ Ch Minh trong thời hạn 15 ngày từ ngày tuy n án. Người b i n là Chủ t ch Ủy ban nh n d n tỉnh Đ có uyền háng cáo bản án hành ch nh sơ thẩm l n T a Phúc thẩm T a án nh n d n tối cao tại Thành phố Hồ Ch Minh trong thời hạn 15 ngày từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày ni m y t bản án.
| Nơi nhận: - T a Phúc thẩm TANDTC tại TP.HCM; - V SND tỉnh Đồng Tháp; - Ph ng GĐ, T, TT-THA Tỉnh; - Thi hành án d n sự tỉnh Đồng Tháp; - Đương sự; - Lưu: VT, HSVA, THC (T). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thành Tôn |