- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP N đối với ông Nguyễn Đắc T về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng""
- Tòa quyết gì? 2015, sửa đổi bổ sung năm 2025;
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; Điều 100 Luật Các tổ chức tín dụng; Điều 102 Luật Các tổ chức tín dụng
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 30/2025/DS-ST Ngày: 31/07/2025 |
V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Ngọc Chung. Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Bà Nguyễn Thị Nữ. 2/ Ông Nguyễn Ngọc Dũng. - Thư ký phiên tòa: Ông Trần Đình Anh – Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 15 - Thành phố Hồ Chí Minh. - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 15 - Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Đặng Thị Thanh Trúc – Kiểm sát viên. Ngày 31 tháng 7 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 15 - Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 486/2025/DS-ST ngày 16 tháng 5 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 236/2025/QĐXXST-DS ngày 25 tháng 6 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 12/2025/QĐST-DS ngày 14 tháng 7 năm 2025, giữa các đương sự: 1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP N (VCB); địa chỉ trụ sở chính: Số A Trần Quang K, phường Lý Thái T, quận Hoàn K, Thành phố Hà Nội (nay là phường Hoàn K, Thành phố Hà Nội); địa chỉ liên hệ: Ngân hàng TMCP N - Chi nhánh Bình Dương, Số B Đại lộ Bình D, phường Phú T, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương (nay là phường T, Thành phố Hồ Chí Minh). Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: 1.1. Ông Bùi Hữu T - chức vụ: Trưởng phòng Khách hàng bán lẻ thuộc Ngân hàng TMCP N - Chi nhánh Bình Dương; Vắng mặt 1.2. Ông Phạm Nhật P - chức vụ: Phó Trưởng phòng Khách hàng bán lẻ thuộc Ngân hàng TMCP N - Chi nhánh Bình Dương; Vắng mặt 1.3. Ông Mai Thanh H - chức vụ: Phó Trưởng phòng Khách hàng bán lẻ thuộc Ngân hàng TMCP N - Chi nhánh Bình Dương; Có đơn xin vắng mặt 1.4. Bà Bùi Thị Kim N - chức vụ: Phó Trưởng phòng Khách hàng bán lẻ thuộc Ngân hàng TMCP N - Chi nhánh Bình Dương; Vắng mặt
Là người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng TMCP N (Văn bản ủy quyền số 1076/UQ-BDU-KHBL ngày 23/4/2025). 2. Bị đơn: Ông Nguyễn Đắc T, sinh năm 1973; địa chỉ: Số C, đường số D, khu phố E, phường Bình Hưng H, Quận Bình T, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là phường Bình Hưng H, Thành phố Hồ Chí Minh). Vắng mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 23/4/2025 của Ngân hàng TMCP N và quá trình giải quyết, bà Bùi Thị Kim N là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày: Ngày 28/12/2023, ông Nguyễn Đắc T đã được Ngân hàng TMCP N cấp hạn mức thẻ tín dụng tín chấp với số tiền là 100.000.000 đồng, theo Đề nghị phát hành thẻ tín dụng quốc tế VIETCOMBANK kiêm Hợp đồng ngày 28/12/2023, loại thẻ JCB, tài khoản thẻ J02800481836, thời hạn duy trì hạn mức 24 tháng, thời hạn hiệu lực thẻ tín dụng 12/25, lãi suất 17%/năm, mức lãi suất này có thể thay đổi theo thông báo của Vietcombank trong từng thời kỳ. Ngày 24/01/2024, ông Nguyễn Đắc T đã được Ngân hàng TMCP N cấp hạn mức thẻ tín dụng tín chấp với số tiền là 150.000.000 đồng, theo Đề nghị phát hành thẻ tín dụng quốc tế VIETCOMBANK kiêm Hợp đồng ngày 24/01/2024 và yêu cầu thay đổi hạn mức thẻ tín dụng ngày 30/01/2024, loại thẻ Visa Signature, tài khoản thẻ VS02807211135, thời hạn duy trì hạn mức 60 tháng, thời hạn hiệu lực thẻ tín dụng 01/2029, lãi suất 15%/năm, mức lãi suất này có thể thay đổi theo thông báo của Vietcombank trong từng thời kỳ. Quá trình sử dụng, ông T đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên toàn bộ khoản nợ của ông T tại Ngân hàng TMCP N đã chuyển sang nợ quá hạn. Tính đến ngày 31/7/2025, ông T còn nợ Ngân hàng TMCP N số tiền nợ gốc là 149.989.412 đồng, nợ lãi là 24.067.887 và phí, phạt chậm trả là 19.882.304 đồng, tổng cộng là 193.939.603 đồng. Ngân hàng đã thường xuyên đôn đốc, làm việc trực tiếp và tạo điều kiện để ông T trả nợ, nhưng đến nay ông T vẫn chưa thanh toán khoản nợ quá hạn cho Ngân hàng, vi phạm các điều khoản quy định tại Hợp đồng các bên đã ký kết. Nay Ngân hàng TMCP N khởi kiện yêu cầu ông Nguyễn Đắc T phải có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng tổng số tiền tính đến ngày 31/7/2025 là 193.939.603 đồng, trong đó: nợ gốc là 149.989.412 đồng, nợ lãi là 24.067.887 và phí, phạt chậm trả là 19.882.304 đồng. Từ ngày 01/8/2025, ông T còn phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP N tiền lãi quá hạn, lãi phạt được tính theo Đề nghị phát hành thẻ tín dụng quốc tế VIETCOMBANK kiêm Hợp đồng các bên đã ký kết cho đến khi thanh toán hết khoản nợ cho Ngân hàng. Đồng thời, ngày 31/7/2025, nguyên đơn do ông Mai Thanh Hùng đại diện theo ủy quyền có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt. Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã thực hiện việc tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng gồm Thông báo thụ lý vụ án, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa và Giấy triệu tập tham gia phiên tòa sơ thẩm cho bị đơn ông Nguyễn Đắc T. Tuy nhiên, ông T không đến Tòa án tham gia tố tụng, không gửi văn bản trình bày ý kiến trước yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, không có đơn yêu cầu phản tố đối với nguyên đơn và cũng không cung cấp bất kỳ tài liệu, chứng cứ nào cho Tòa án. Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu:
Về tố tụng: Từ khi thụ lý vụ án đến khi khai mạc phiên tòa sơ thẩm, Thẩm phán, Thư ký đã tiến hành đúng, đầy đủ các thủ tục tố tụng theo quy định. Nguyên đơn đã thực hiện đúng và đầy đủ về quyền, nghĩa vụ của mình theo quy định pháp luật và có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt. Đối với bị đơn đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, hòa giải và xét xử nhưng bị đơn vắng mặt không có lý do là chưa thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ tố tụng của bị đơn theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, có đủ cơ sở để Tòa án xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn. Tại phiên tòa sơ thẩm, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng quy định pháp luật. Kiểm sát viên không kiến nghị khắc phục hay bổ sung gì khác. Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP N đối với bị đơn ông Nguyễn Đắc T về việc Tranh chấp hợp đồng tín dụng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng: Ngày 31/7/2025, nguyên đơn Ngân hàng TMCP N do ông Mai Thanh H đại diện theo ủy quyền có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt; đối với ông Bùi Hữu T, ông Phạm Nhật P và bà Bùi Thị Kim N vắng mặt. Bị đơn ông Nguyễn Đắc T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai để tham gia phiên tòa sơ thẩm, nhưng ông T vắng mặt không có lý do. Căn cứ quy định tại các Điều 227, 228 và 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn theo các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án. [2] Về nội dung: [2.1] Căn cứ Đề nghị phát hành thẻ tín dụng quốc tế VIETCOMBANK kiêm Hợp đồng ngày 28/12/2023, loại thẻ JCB, tài khoản thẻ J02800481836, có cơ sở xác định giữa Ngân hàng TMCP N và ông Nguyễn Đắc T có thỏa thuận với nhau về việc Ngân hàng cấp hạn mức thẻ tín dụng tín chấp cho ông T với số tiền là 100.000.000 đồng. Đồng thời, căn cứ Đề nghị phát hành thẻ tín dụng quốc tế VIETCOMBANK kiêm Hợp đồng ngày 24/01/2024 và yêu cầu thay đổi hạn mức thẻ tín dụng ngày 30/01/2024, loại thẻ Visa Signature, tài khoản thẻ VS02807211135, có cơ sở xác định giữa Ngân hàng TMCP N và ông Nguyễn Đắc T có thỏa thuận với nhau về việc Ngân hàng cấp hạn mức thẻ tín dụng tín chấp cho ông T với số tiền là 150.000.000 đồng. Xét thấy, việc ký kết hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng giữa các bên là tự nguyện, nội dung thỏa thuận không vi phạm điều cấm, không trái đạo đức xã hội và phù hợp quy định pháp luật nên phát sinh hiệu lực thi hành đối với các bên tham gia giao dịch. [2.2] Nguyên đơn Ngân hàng TMCP N xác định do bị đơn ông Nguyễn Đắc T đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán đối với Ngân hàng nên khoản vay của ông T đã chuyển sang nợ quá hạn. Nay Ngân hàng TMCP N khởi kiện yêu cầu ông T thanh toán tổng số tiền tính đến ngày 31/7/2025 là 193.939.603 đồng, trong đó: nợ gốc là 149.989.412 đồng; nợ lãi là 24.067.887 đồng và phí, phạt chậm trả là 19.882.304 đồng. [2.3] Về phía bị đơn ông Nguyễn Đắc T trong quá trình giải quyết vụ án, mặc dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng đều vắng mặt không có lý do, không gửi văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và không cung cấp bất kỳ tài liệu, chứng cứ nào cho Tòa án, xem như ông T đã từ bỏ quyền chứng minh để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ông. Tòa án căn cứ vào
các tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp và do Tòa án thu thập để giải quyết vụ án theo quy định tại khoản 4 Điều 91 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. [2.4] Xét thấy, trong quá trình thực hiện hợp đồng tín dụng, ông Nguyễn Đắc T đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán tiền nợ gốc, lãi và phí cho Ngân hàng TMCP N . Ngân hàng đã nhiều lần thông báo nhắc nợ, nhưng phía ông T vẫn không có thiện chí trả nợ là đã vi phạm thỏa thuận của các bên tại các Đề nghị phát hành thẻ tín dụng quốc tế VIETCOMBANK kiêm Hợp đồng đã ký kết. Nay nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn phải thanh toán tổng số tiền tính đến ngày 31/7/2025 là 193.939.603 đồng là có căn cứ chấp nhận, phù hợp quy định tại các Điều 280, 463, 466 của Bộ luật Dân sự năm 2015; các Điều 91, 95 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010, sửa đổi sung năm 2017 (nay là các Điều 100, 102, 103 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024). [2.5] Từ ngày 01/8/2025 cho đến khi thanh toán hết khoản nợ, ông Nguyễn Đắc T còn phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP N tiền lãi quá hạn, lãi phạt theo thỏa thuận của các bên quy định tại các Đề nghị phát hành thẻ tín dụng quốc tế VIETCOMBANK kiêm Hợp đồng đã ký kết. [3] Ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa về tố tụng và quan điểm giải quyết vụ án là có cơ sở. [4] Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn phải nộp theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, các Điều 91, 92, 147, 177, 227, 228, 235, 238, 266 và 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2025; Căn cứ các Điều 280, 463 và 466 của Bộ luật Dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 91, 94, 95 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010, sửa đổi bổ sung năm 2017 (nay là các Điều 100, 102, 103 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024); Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dânTối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. 1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP N đối với bị đơn ông Nguyễn Đắc T về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”. - Ông Nguyễn Đắc T có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP N tổng số tiền tính đến ngày 31/7/2025 là 193.939.603 đồng (Một trăm chín mươi ba triệu chín trăm ba mươi chín nghìn sáu trăm lẽ ba đồng), trong đó: + Nợ gốc là 149.989.412 đồng (Một trăm bốn mươi chín triệu chín trăm tám mươi chín nghìn bốn trăm mười hai đồng).
+ Nợ lãi là 24.067.887 đồng (Hai mươi bốn triệu không trăm sáu mươi bảy nghìn tám trăm tám mươi bảy đồng). + Phí, phạt chậm trả là 19.882.304 đồng (Mười chín triệu tám trăm tám mươi hai nghìn ba trăm lẽ bốn đồng). - Từ ngày 01/8/2025 cho đến khi hoàn thành nghĩa vụ trả nợ, ông Nguyễn Đắc T còn phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP N tiền lãi quá hạn, lãi phạt theo thỏa thuận của các bên quy định tại Đề nghị phát hành thẻ tín dụng quốc tế VIETCOMBANK kiêm Hợp đồng đã ký kết. 2. Về án phí dân sự sơ thẩm: - Ông Nguyễn Đắc T phải nộp 9.697.000 đồng (Chín triệu sáu trăm chín mươi bảy nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. - Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh hoàn trả cho Ngân hàng TMCP N số tiền 4.309.275 đồng (Bốn triệu ba trăm lẽ chín nghìn hai trăm bảy mươi lăm đồng) tạm ứng án phí đã nộp trước đây theo biên lai thu số BLTU/24-0001932 ngày 09/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một (nay là Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 15). 3. Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa nên được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được niêm yết theo luật định. 4. Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận: - TAND Tp. Hồ Chí Minh; - VKSND Khu vực 15 - Tp. HCM; - THADS Tp. Hồ Chí Minh; - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án, VP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM T H Ẩ M PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Huỳnh Ngọc Chung |