- Tranh chấp gì? án hình sự — "HSST - phạm tội làm giả con dấu, tài liệu cơ quan (điều 267 Bộ luật hình sự năm 1999)"
- Căn cứ chính? Điều 292 Bộ luật tố t ng h nh sự; Điều 331 Bộ luật Tố t ng H nh sự; Điều 333 Bộ luật Tố t ng H nh sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 30/2024/HS-ST Ngày: 13/5/2024 |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Khắc Hoàng
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Bùi Văn Hồng, Ông Nguyễn Tất Thể.
- Thư ký phiên toà: Bà Trần Thị Cẩm Vân - Thư ký TAND t nh Hà T nh.
- Đ i di n Vi n ki m sát nhân dân t nh Hà Tĩnh tham gia phiên toà: Bà Đặng Thị Hương Sen - Kiểm sát viên.
Ngày 13 tháng 5 năm 2024, tại Hội trư ng t - Toà án nhân dân t nh Hà T nh t sơ thẩm c ng khai v án h nh sự th lý số: 15/HSST ngày 12/3/2024; theo Quyết định đưa v án ra t số: 25/2024/QĐXXST-HS, ngày 10/4/2024, Quyết định hoãn phiên tòa số 29/2024/HSST-QĐ ngày 25/4/2024 đối với các bị cáo:
1. Hoàng Quang D; Giới tính: Nam; Sinh ngày 03/ 12/1996 tại huyện G, t nh Nam Định; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; T n giáo: Kh ng; Tr nh độ học vấn: 10/12; Nghề nghiệp: Lao động tự do; Nơi ĐKHKTT: Xóm B, xã G, huyện G, t nh Nam Định; Con ông: Hoàng Văn T- Đã mất; Con bà: Hoàng Thị H- Sinh năm 1976; Trú tại: óm B, ã G, huyện G, t nh Nam Định; A, chị, em ruột: Có 02 ngư i, bị cáo là con thứ nhất; Vợ: Trần Thị Thu H1 (Đã ly h n); Con: Có 02 con (Con thứ nhất sinh năm 2014, con thứ hai sinh năm 2017).
Tiền án: 02 tiền án:
- Ngày 04/5/2017, bị Tòa án nhân dân huyện Giao Thủy, t nh Nam Định
phạt 18 tháng cải tạo kh ng giam giữ về tội “Đánh bạc”. Bị can đã chấp hành ong bản án vào ngày 27/11/2018.
- Ngày 13/2/2020, bị Tòa án nhân dân huyện Giao Thủy, t nh Nam Định
phạt 12 tháng tù về tội “Đánh bạc” (thực hiện hành vi phạm tội vào ngày 26/10/2019), bản án này ác định bị cáo Hoàng Quang D tái phạm. Đã chấp hành ong bản án vào ngày 11/02/2021.
Nhân thân: Năm 2019, bị C ng an huyện X, t nh Nam Định ra Quyết định
phạt vi phạm hành chính về hành vi “Cố ý gây thương tích”.
Tiền sự: Kh ng.
Bị tạm giữ từ ngày 27/9/2023, bị khởi tố bị can và chuyển tạm giam từ ngày 05/10/2023 đến nay tại Trại tạm giam C ng an t nh H. Bị cáo có mặt tại phiên tòa.
2. Phạm Đức M; Giới tính: Nam. Sinh ngày 09/4/2005 tại huyện V, t nh Nam Định; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; T n giáo: Kh ng; Nghề nghiệp: Lao động tự do. Nơi đăng ký HKTT: Thôn B, ã C, huyện V, t nh Nam Định; Tr nh độ học vấn: 10/12; Nghề nghiệp: Lao động tự do; Con ng: Phạm Tiến S - Sinh năm 1958; Con bà: Đỗ Thị X - Sinh năm 1970, hiện trú tại: Thôn B, ã C, huyện V, Nam Định; A, chị, em ruột: Có 03 ngư i, bị cáo là con thứ ba; Vợ, con: Chưa có; Tiền án, Tiền sự: Kh ng.
Bị tạm giữ từ ngày 30/9/2023, bị khởi tố bị can và chuyển tạm giam từ ngày 05/10/2023 đến nay tại Trại tạm giam C ng an t nh H. Bị cáo có mặt tại phiên tòa.
3. Nguyễn Hồng Q; Giới tính: Nam; Sinh ngày 05/8 /2000 tại huyện V, t nh Nam Định; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; T n giáo: Kh ng; Nghề nghiệp: Lao động tự do. Nơi đăng ký HKTT: Thôn B, ã C, huyện V, Nam Định; Tr nh độ học vấn: 12/12; Nghề nghiệp Lao động tự do; Con ng: Nguyễn Văn C, sinh năm 1974; Con bà: Triệu Thị P, sinh năm 1981; Trú tại: Thôn B, xã C, huyện V, t nh Nam Định; A, chị, em ruột: Có 02 ngư i, bị can là con thứ nhất; Vợ, con: Chưa có; Tiền án, Tiền sự: Kh ng.
Bị tạm giữ từ ngày 27/9/2023, bị khởi tố bị can và chuyển tạm giam từ ngày 05/10/2023 đến nay tại Trại tạm giam C ng an t nh H. Bị cáo có mặt tại phiên tòa.
4. Cao Văn M1; Giới tính: Nam; Sinh ngày 27/5/2002; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; T n giáo: Kh ng; Nghề nghiệp: Lao động tự do. Nơi đăng ký HKTT: Xóm E, ã X, huyện X, t nh Nam Định; Tr nh độ học vấn: 11/12; Nghề nghiệp: Lao động tự do; Con ng: Cao Văn C1, sinh năm 1982; Con bà: Lê Thị H2, sinh năm 1985, hiện trú tại: Xóm E, xã X, huyện X, t nh Nam Định; A, chị, em ruột: Có 02 ngư i, bị can là con thứ nhất; Vợ: Phạm Hoa P1, sinh năm 2002; Con: Có 01 con sinh năm 2022, đều trú tại: Xóm E, ã X, huyện X, t nh Nam Định; Tiền án, tiền sự: Kh ng.
Nhân thân: Năm 2019, bị TAND huyện Gia Viễn, t nh Ninh B nh tuyên phạt 09 tháng tù treo, th thách 18 tháng về tội “Gây rối trật tự c ng cộng”. Đã được óa án tích.
Bị tạm giữ từ ngày 28/9/2023, bị khởi tố bị can và chuyển tạm giam từ ngày 05/10/2023 đến nay tại Trại tạm giam C ng an t nh H. Bị cáo có mặt tại phiên tòa.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
1. Chị Cao Thị Hương G, sinh năm 1998. Địa ch : Th n Q, ã G, huyện G, t nh Nam Định (Có đơn in t văng mặt).
2. Anh Phạm Nhật A, sinh năm 1998. Địa ch : Xóm D, ã B, huyện G, t nh Nam Định (Có đơn in t vắng mặt).
3. Chị Đỗ Thùy L, sinh năm 2001. Địa ch : Xóm X, ã G, huyện G, t nh Nam Định (Có đơn in t vắng mặt).
4. Anh Nguyễn Trư ng G1, sinh năm 1998. Địa ch : Xóm E, ã G, huyện G, t nh Nam Định (Có đơn in t văng mặt).
5. Anh Bùi Công V, sinh năm 2002. Địa ch : Th n P, ã N, huyện T, t nh Quảng Ngãi (Vắng mặt).
6. Chị Nguyễn Thị T1, sinh năm 1985 và cháu Võ Trọng K, sinh năm 2008. Địa ch : Tổ D, phư ng H, quận L, thành phố Đà Nẵng. (Vắng mặt).
7. Ông Lê Quang M2, sinh năm 1965. Địa ch : số E C, khu phố A, phư ng L, thành phố T, tp Hồ Chí Minh (Có đơn in t vắng mặt).
8. Chị Lê Thị Kim O, sinh năm 1986. Địa ch : Số D, tổ H, khu phố H, đư ng N, thị trấn V, huyện V, t nh Đồng Nai (Vắng mặt).
9. Chị Vi Hồng N, sinh năm 1998. Địa ch : Th n T, ã X, huyện T, t nh Thanh Hóa (Vắng mặt).
10. Chị Hoàng Thị H, sinh năm 1976. Địa ch : Xóm B, ã G, huyện G, t nh Nam Định (Có đơn in t vắng mặt).
11. Chị Phạm Hoa P1, sinh năm 2001. Địa ch : Xóm E, ã X, huyện X, t nh Nam Định (Có đơn in t vắng mặt).
- Người làm chứng: Chị Nguyễn Lê Hà M3, sinh năm 2002. Địa ch : Xóm E, ã X, huyện X, t nh Nam Định (Vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo các tài liệu có trong hồ sơ v án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung v án được tóm tắt như sau: Trong khoảng th i gian từ ngày 15/9/2023 đến ngày 27/9/2023, Phạm Đức M, Nguyễn Hồng Q, Hoàng Quang D và Cao Văn M1 đã cùng nhau làm 10 tài liệu giả của cơ quan, tổ chức gồm 09 bằng tốt nghiệp và 01 chứng ch tiếng Anh theo đặt hàng của ngư i khác với giá mỗi bằng tốt nghiệp, chứng ch từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng. C thể:
1. Hành vi “Làm giả tài liệu của cơ quan, tổ chức” của Phạm Đức M, Nguyễn Hồng Q, Hoàng Quang D, Cao Văn M1:
Khoảng đầu tháng 9/2023, th ng qua mạng ã hội Phạm Đức M quen biết ngư i đàn ng tên V1 (kh ng rõ họ, tên tuổi, địa ch ). Quá tr nh quen biết, V1 rủ M vào t nh B nh Dương để làm giả tài liệu của cơ quan, tổ chức bán cho khách hàng để thu lợi, M đồng ý. V1 và M thống nhất, V1 cung cấp các loại máy móc, thiết bị (gồm máy tính, máy in, các con dấu, máy in màu, mắt cắt thẻ nhựa, máy p plastic, máy photo, máy p nhiệt, máy dập dấu, các ph i và một số c ng c khác...) để M làm giả các loại tài liệu như bằng tốt nghiệp Đại học, tốt nghiệp Trung học phổ th ng, Trung học cơ sở; bằng Cao đẳng, chứng ch ….Để có ngư i hỗ trợ trong việc làm giả tài liệu, Phạm Đức M đã rủ Nguyễn Hồng Q tham gia Đồng th i, để có nguồn khách hàng đặt làm giấy t giả, M đã liên hệ với Hoàng Quang D (ngư i quen của M) về việc khi nào có khách hàng đặt làm các loại bằng tốt nghiệp, chứng ch giả th D cung cấp th ng tin khách hàng để M và Q làm tài liệu giả, giá làm giả bằng tốt nghiệp, chứng ch khoảng từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng. Sau đó, Hoàng Quang D rủ Cao Văn M1 tham gia tiếp nhận th ng tin của khách hàng để cung cấp cho M, Q.
Cách thức thu thập th ng tin khách hàng: Để tăng mức tương tác với ngư i s d ng Facebook có nhu cầu làm tài liệu giả, Hoàng Quang D tạo ra 03 trang Fanpage, gồm “Làm giấy tờ giả”, “Hỗ Trợ Làm Bằng C2, Giấy T T”, “Dịch vụ giấy tờ” để chạy quảng cáo và lập nhóm T2 “Hàng BC Thịnh Phát” để D, M, M1, Q trao đổi các đơn hàng đặt làm giả tài liệu của khách hàng và th ng qua Bùi Công V (sinh năm 2002, trú tại th n P, ã N, huyện T, t nh Quảng Ngãi) là ngư i m i giới quảng cáo, Hoàng Quang D liên hệ với tài khoản Zalo (Hiện nay D kh ng nhớ) thuê chạy quảng cáo và giao cho M1 quản lý 02 trang Fanpage “Hỗ Trợ Làm Bằng C2, Giấy T T” và “Dịch vụ giấy tờ”, còn D trực tiếp quản lý trang F“Làm giấy tờ giả”.
Cách thức làm giả tài liệu của cơ quan, tổ chức: Hằng ngày, khi có khách hàng liên hệ, cung cấp th ng tin để làm giả các loại bằng tốt nghiệp, chứng ch theo yêu cầu th D, M1 yêu cầu khách hàng cung cấp loại tài liệu, số lượng, th ng tin cá nhân, số điện thoại liên hệ, địa ch nhận hàng.... Sau khi có th ng tin khách hàng, Hoàng Quang D và Cao Văn M1 chuyển các th ng tin của khách hàng lên nhóm T2 “Hàng BC Thịnh Phát” để M nhập các th ng tin đó vào các file mẫu có sẵn và in ra theo ph i, giấy tương ứng (các mẫu này đã có sẵn chữ ký và con dấu của ngư i có thầm quyền) hoặc M thực hiện ký giả đối với các tài liệu cần mẫu chữ ký tươi (theo các mẫu chữ ký thật ở trên mạng), còn Q thực hiện việc kiểm tra lại các th ng tin trên tài liệu, p plastic, cắt phần thừa của các loại tài liệu, tiêu hủy các tài liệu bị lỗi. Trước khi in tài liệu giả g i cho khách hàng thì M, Q ch p lại và chuyển lên nhóm T3 “Demo” để D, M1 kiểm tra.
Cách thức giao tài liệu giả cho khách hàng: Sau khi làm ong tài liệu theo yêu cầu của khách hàng, M và Q đóng gói và liên hệ với G2 hoặc g i cho e khách, e buýt để g i đến địa ch do khách hàng cung cấp.
Đối với thỏa thuận chia hưởng lợi: Phạm Đức M và Hoàng Quang D thỏa thuận, mỗi đơn hàng thành c ng th M được hưởng lợi 400.000 đồng, còn lại D hưởng lợi; M trả 200.000 đồng/đơn hàng thành c ng cho Q; D trả cho M1 15% tổng số tiền khách đã thanh toán đối với mỗi đơn hàng do M1 trực tiếp liên hệ với khách hàng, còn những đơn hàng của D liên hệ với khách hàng th M1 kh ng được hưởng lợi.
Với thủ đoạn trên, từ ngày 15/9/2023 đến ngày 27/9/2023, Hoàng Quang D, Phạm Đức M, Nguyễn Hồng Q, Cao Văn M1 đã làm giả 10 tài liệu (gồm 09 bằng tốt nghiệp Trung học cơ sở, Trung học phổ th ng, Cao đẳng, Đại học và 01 chứng ch tiếng Anh), c thể:
- Hoàng Quang D s d ng tài khoản Telegram có tên “Khai Tâm Online”, đăng ký bằng số điện thoại 0867194447 (kh ng chính chủ) nhắn tin với khách hàng và cung cấp th ng tin của 07 khách hàng để Phạm Đức M, Nguyễn Hồng Q làm giả 06 bằng tốt nghiệp và 01 chứng ch tiếng Anh, gồm:
+ Bằng tốt nghiệp Đại học T16 đề tên Nguyễn Thị Thanh H3, sinh ngày 05/01/1987, nơi sinh: Thạnh Thắng, T, Cần Thơ;
+ Bằng tốt nghiệp Trung học phổ th ng Thư ng Xuân 2, đề tên Vi Hồng N, sinh ngày 19/11/1998, nơi sinh: Thanh Hóa;
+ Bằng tốt nghiệp trư ng Trung học phổ th ng P5, t nh Gia Lai, đề tên Bùi Thị M4, sinh ngày 28/01/2001, nơi sinh: t nh Gia Lai;
+ Bằng tốt nghiệp trư ng Cao đẳng Y, đề tên Phạm Văn V2, sinh ngày 05/3/1993;
+ Bằng tốt nghiệp trư ng Trung học phổ th ng Đ1, Thái Nguyên, đề tên Phạm Thị H4, sinh ngày 26/10/2000, nơi sinh: bệnh viện A3;
+ Bằng tốt nghiệp cao đẳng trư ng Đại học F1, đề tên Nguyễn Văn V3, sinh ngày 24/6/2002;
+ Chứng ch tiếng Anh tr nh độ B, đề tên Nguyễn Y P2, sinh ngày 28/9/1992 tại G, Kiên Giang.
- Cao Văn M1 s d ng tài khoản Zalo có tên “Quang A1”, đăng ký bằng số điện thoại 0879581836 (kh ng chính chủ) nhắn tin với khách hàng và cung cấp th ng tin của 03 khách hàng để Phạm Đức M, Nguyễn Hồng Q làm giả 03 bằng tốt nghiệp, gồm:
+ Bằng tốt nghiệp Trung học phổ th ng Vũ Lễ, đề tên Bàn Văn S1, sinh ngày 27/7/1998, nơi sinh: t nh Lạng Sơn;
+ Bằng tốt nghiệp Trung học cơ sở Ngô Thì N1 ở Đà Nẵng, đề tên Võ Trọng K, sinh ngày 06/7/2008, nơi sinh: Thành phố Hồ Chí Minh;
+ Bằng tốt nghiệp Trung học cơ sở Triệu Thị T4, đề tên Nguyễn Tài A2, sinh ngày 15/6/2008, nơi sinh: Thị trấn T, huyện T, Thanh Hóa.
Phạm Đức M chưa g i thành c ng đơn hàng đến khách hàng nên các bị can chưa hưởng lợi.
Tại các bản Kết luận giám định (số 903 ngày 05/10/2023; số 182 ngày 12/01/2024; số 278 ngày 24/01/2024) của Phòng K1 C ng an t nh H kết luận: H nh dấu và chữ ký trên các tài liệu trên mẫu cần giám định kh ng phải là h nh dấu đóng trực tiếp và chữ ký trực tiếp.
2. Hành vi “Làm giả tài liệu của cơ quan, tổ chức” của Hoàng Quang D:
Khoảng cuối năm 2021, Hoàng Quang D quen biết ngư i đàn ng tên “Lò” (kh ng rõ họ, tên, địa ch c thể) chuyên làm giả các loại giấy ph p lái e trên mạng ã hội Facebook để bán cho khách hàng. Hoàng Quang D đã liên hệ với “Lò” để làm cộng tác viên trong việc t m và cung cấp th ng tin khách hàng có nhu cầu làm tài liệu giả để “Lò” làm giả tài liệu. Sau khi làm ong tài liệu giả, “Lò” g i cho khách hàng và chuyển trả tiền c ng cho D. Đến khoảng đầu năm 2022, Hoàng Quang D rủ Cao Thị Hương G (sinh năm 1998, trú tại thôn Q, xã G, huyện G, t nh Nam Định) tham gia việc trả l i, chốt đơn với những ngư i có nhu cầu mua Giấy ph p lái e để hưởng lợi. D nói G mua 01 sim điện thoại (kh ng chính chủ) đăng ký tài khoản T2, Z và liên hệ với tài khoản T2 "Gió" (đây là tài khoản của D nhưng D không cho G biết) để tài khoản “Gió” hướng dẫn cách thức nhắn tin, trao đổi, thỏa thuận với khách hàng. Sau đó, G giới thiệu Phạm Nhật A (sinh năm 1998, trú tại ã B, huyện G, t nh Nam Định), Đỗ Thùy L (sinh năm 2001, trú tại ã X, huyện G, t nh Nam Định), Nguyễn Trư ng G1 (sinh năm 1998, trú tại ã G, huyện G, t nh Nam Định) cùng tham gia hỗ trợ G1. Để thuận tiện cho việc hướng dẫn và quản lý, D yêu cầu G1, Nhật A, L, Trư ng G1 (nhóm của G1) đến sinh sống và làm tư vấn khách hàng làm Giấy ph p lái e giả tại phòng 2015 tòa S Vinhomes S, N, Hà Nội.
Cách thức thu thập th ng tin của khách hàng: Nhóm của G1 được Hoàng Quang D cho vào các nhóm T2 "Phòng Họp Lối S2 và C ng Việc", "Vận đơn The Sun", "Hàng Sun” và "Hàng The Sun" để trao đổi th ng tin làm giả tài liệu.
Hàng ngày vào lúc 7 gi 30 phút, nhóm của G1 đăng nhập vào nhóm T2 "Phòng Họp Lối S2 và C ng Việc" để điểm danh. Sau đó, đăng nhập vào tài khoản Facebook quản lý các trang Page quảng cáo bán giấy ph p lái e giả như "Trung tâm đào tạo và sát hạch lái e N", "Trung tâm đào tạo và sát hạch lái e Ngọc H5 – Liên Mạc”... trên phần mềm P3 và B suite để tư vấn, chốt đơn và thu thập th ng tin của khách hàng. Khi có th ng tin khách hàng đặt mua giấy ph p lái e giả th nhóm của G1 chuyển th ng tin lên nhóm T2 “Báo đơn the sun” và “Đồng Nai, B nh Dương, TP Hồ Chí Minh, Bà Rịa V” để D biết và chuyển cho “Lò”. Giá bán giấy ph p lái e giả nhóm của G1 thỏa thuận với khách hàng: từ 1.000.000 đồng đến 1.300.000 đồng đối với Giấy ph p lái e A1; từ 1.000.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với Giấy ph p lái e A2; từ 1.300.000 đồng đến 1.800.000 đồng đối với Giấy ph p lái e A3; từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với Giấy ph p lái e B1, B2; từ 3.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với Giấy ph p lái e C.
Thỏa thuận và cách thức trả tiền hưởng lợi: D thỏa thuận với nhóm của G1 trả 150.000 đồng/1 ngư i/ đơn hàng thành c ng đối với Giấy ph p lái e dưới 3.000.000 đồng; 200.000 đồng/1 ngư i/đơn hàng thành c ng đối với Giấy ph p trên 3.000.000 đồng. Để theo dõi đơn hàng và tính tiền c ng với D, nhóm của G1 đăng nhập vào tài khoản giao hàng “J&T”, Bưu Đ và “Viettel post” kiểm tra số lượng đơn hàng thành c ng. C ng ty giao hàng thu tiền trực tiếp từ khách hàng và D nhận tiền từ đối tượng “Lò” trực tiếp làm giả tài liệu rồi D thanh toán tiền cho nhóm của G1.
Cách thức giao tài liệu giả cho khách hàng: Để thực hiện việc giao giấy ph p lái e giả cho khách hàng, Hoàng Quang D đã s d ng dịch v chuyển phát nhanh của Công ty TNHH MTV C5 - Chi nhánh H11 và Tổng C ng ty Cổ phần B1.
Quá tr nh điều tra ác định, trong th i gian từ ngày 27/02/2022 đến ngày 29/03/2022, Cao Thị Hương G, Đỗ Thùy L, Phạm Nhật A và Nguyễn Trư ng G1 đã tư vấn, cung cấp th ng tin khách hàng cho đối tượng “Lò” để làm giả tài liệu, c thể:
- Cao Thị Hương G đã cung cấp th ng tin của 06 khách hàng để làm giả 14 tài liệu, gồm: Nguyễn Thành C3 (sinh năm 1986, trú tại Đ, phư ng H, thành phố H, t nh Hưng Yên) 01 tài liệu; Bùi Phương T5 (sinh năm 2003, trú tại thôn D, ã T, huyện V, thành phố Hải Phòng) 05 tài liệu; Lê Thị Thanh T6 (sinh năm 1991, trú tại Số D T, Phư ng D, thành phố V, t nh V nh Long) 01 tài liệu; Lê Doãn H6 (sinh năm 1974, trú tại ã T, huyện L, t nh Hà T nh) 01 tài liệu; A C4 (sinh năm 2000, trú tại th n A, ã Đ, huyện C, t nh Kon Tum) 01 tài liệu và Lê Thị Mỹ L1 (sinh năm 1985, trú tại ã Đ, huyện C, t nh Hậu Giang) 05 tài liệu.
- Phạm Nhật A đã cung cấp th ng tin của 07 khách hàng để làm giả 23 tài liệu gồm: Chữ Thị T7 (sinh năm 1991, trú tại bản Q, C, thành phố S, t nh Sơn La) 05 tài liệu; Trần Nguyễn Vi H7 (sinh năm 1987, trú tại 1 T, thị ã A, t nh B nh Định) 05 tài liệu; Điêu Thị N2 (sinh năm 2002,trú tại bản Q, C, thành phố S, t nh Sơn La) 01 tài liệu; Lò Thị T8 (sinh năm 2001, trú tại bản Q, C, thành phố S, t nh Sơn La) 01 tài liệu; Nguyễn Bá D1 (sinh năm 1975, trú tại thôn A, xã Q, huyện Q, t nh Nghệ An) 01 tài liệu; Phạm Khánh T9 (sinh năm 2002, trú tại 5 Đ, phư ng A, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh) 05 tài liệu và Lê Tấn T10 (sinh năm 2003, trú tại ã T, huyện T, t nh Tây Ninh) 05 tài liệu.
- Nguyễn Trư ng G1 đã cung cấp th ng tin của 05 khách hàng để làm giả 15 tài liệu gồm: Nguyễn Như T11 (sinh năm 1978, trú tại phư ng B, quận T, Thành phố Hà Nội) 05 tài liệu; Ngô Quang H8 (sinh năm 1956, trú tại số B ngõ B đư ng A Đ, phư ng Đ, quận H, Thành phố Hà Nội) 01 tài liệu; Nguyễn Thị Thúy N3 (sinh năm 1999, trú tại th n Q, ã Đ, huyện Ứ, Thành phố Hà Nội): 05 tài liệu; Nguyễn Hữu H9 (sinh năm 1979, trú tại phư ng P, quận N, Thành phố Hà Nội) 03 tài liệu và Nguyễn Đắc V4 (sinh năm 1981, trú tại Tổ A, Khu phố A M, thành phố P, t nh B nh Thuận) 01 tài liệu.
- Đỗ Thùy L đã cung cấp th ng tin của chị Mai Thị D2 (sinh năm 1996, trú tại ã Đ, huyện T, t nh Thanh Hóa) để làm giả 05 tài liệu.
Quá tr nh làm giả giấy ph p lái e, Hoàng Quang D đã thu lợi bất chính số tiền 70.000.000 đồng và D chưa thanh toán tiền thu lợi bất chính cho nhóm của G1.
Kết luận giám định số 2182/KL-KTHS ngày 06/4/2022; số 8018/KL-KTHS ngày 29/11/2022; số 8020/KL-KTHS ngày 29/11/2022; số 8020/KL-KTHS ngày 29/11/2022; số 736/KL-KTHS ngày 10/02/2023; số 1255/KL-KTHS ngày 08/3/2023 đều của Phòng K1 C ng an Thành phố H kết luận: Các giấy ph p lái xe mang tên Ngô Quang H8, Chư Thị T12, Nguyễn Thành C3, Bùi Phương T5, Nguyễn Thị Thúy N3, Nguyễn Như T11, Mai Thị D2, A C4, Lê Thị Thanh T6, Lê Doãn H6, Lê Thị Mỹ L1, Lò Thị T13, Điêu Thị N2, Trần Nguyễn Vi H7, Nguyễn Bá D1, Nguyễn Đắc V4, Phạm Khánh T9, Nguyễn Tấn T14 là giấy ph p lái e giả. Các h nh dấu, chữ ký trên các mẫu cần giám định được tạo ra bằng phương pháp in màu kỹ thuật số.
* Vật chứng, đồ vật, tài sản đã thu giữ:
- Thu giữ của Phạm Đức M: 09 bằng tốt nghiệp và 01 chứng ch , gồm:
+ 01 bằng tốt nghiệp trư ng Trung học phổ th ng, đề tên Vi Hồng N, sinh ngày 19/11/1998, nơi sinh: t nh Thanh Hóa.
+ 01 bằng tốt nghiệp trư ng đại học T16, đề tên Nguyễn Thị Thanh H3, sinh ngày 05/01/1987.
+ 01 bằng tốt nghiệp trư ng Trung học phổ th ng P5, t nh Gia Lai, đề tên Bùi Thị M5, sinh ngày 28/01/2001, nơi sinh: t nh Gia Lai.
+ 01 bằng tốt nghiệp trư ng Cao đẳng Y, đề tên Phạm Văn V2, sinh ngày 05/3/1993.
+ 01 bằng tốt nghiệp trư ng Trung học phổ th ng Đ1, Thái Nguyên, đề tên Phạm Thị H4, sinh ngày 26/10/2000, nơi sinh: bệnh viện A3.
+ 01 bằng tốt nghiệp cao đẳng trư ng Đại học F1, đề tên Nguyễn Văn V3, sinh ngày 24/6/2002.
+ 01 bằng tốt nghiệp trư ng Trung học phổ th ng V5, đề tên Bàn Văn S1, sinh ngày 27/7/1998, nơi sinh: t nh Lạng Sơn.
+ 01 bằng tốt nghiệp trư ng Trung học cơ sở N4 ở Đà Nẵng, đề tên Võ Trọng K, sinh ngày 06/7/2008, nơi sinh: Thành phố Hồ Chí Minh.
+ 01 bằng tốt nghiệp trư ng Trung học cơ sở T17, đề tên Nguyễn Tài A2, sinh ngày 15/6/2008, nơi sinh: t nh Thanh Hóa;
+ 01 chứng ch tiếng Anh tr nh độ B, đề tên Nguyễn Y P2, sinh ngày 28/9/1992 tại G, Kiên Giang.
- 01 cây máy tính để bàn nhãn hiệu GIPCO, vỏ màu đen, một bên bị mất nắp che; 01 cây máy tính để bàn nhãn hiệu XIGMATEK, vỏ màu đen, một bên bị mất nắp che; 01 màn h nh máy tính nhãn hiệu DELL, số M G2410t; 01 màn h nh máy tính nhãn hiệu DELL, số M; 02 bàn phím máy tính có chủng loại và màu sắc khác nhau; 01 máy p nhiệt có vỏ bằng kim loại màu bạc, mặt trên có dòng chữ “IRON PLATE LAMINATOR”; 01 máy hủy tài liệu, vỏ màu trắng, trên máy có dòng chữ “ZIBAHC - 3”; 01 máy photo nhãn hiệu Canon MF241D, vỏ bằng nhựa màu đen, đã qua s d ng; 02 máy in thẻ nhựa nhãn hiệu “hiti”, vỏ bằng nhựa màu ám; 02 máy in màu nhãn hiệu EPSON, vỏ màu đen; 01 bàn cắt ảnh, giấy, một bên có ký tự N&M; 01 máy dập dấu bằng kim loại; 01 điện thoại di động nhãn hiệu iPhone X, màu đen, số I: 354868093653022, bên trong có lắp sim số 0588888384, số seri sim: 89840509201240885379.
- Thu giữ từ Hoàng Quang D: 01 điện thoại di động nhãn hiệu iPhone 14 Pro Ma , vỏ màu tím, số IMEI: 353266549968907, bên trong lắp thẻ sim số 0867194447, số sêri sim: 8984048000911864487, đã qua s d ng.
- Thu giữ từ Nguyễn Hồng Q: 01 điện thoại di động nhãn hiệu Realme 5i, màu anh, Imei 1 860343040278833; Imei 2: 860343040278825, bên trong lắp sim số 1: 0348813500 có số seri: 8984048000327602768 và sim 2 0562383003, số seri 89840509221311777461.
- Thu giữ từ Cao Văn M1: 01 điện thoại nhãn hiệu VSmart Joy 3, màu đen, có số imel1: 351726113718402, số I: 351726113718410, lắp thẻ sim số Seri 89840810008741495143; 1 thẻ sim có số Seri 89840509211556905604; 01 điện thoại di động nhãn hiệu iPhone Xs Ma màu vàng, số Imei1: 353104102771964, số Imei2: 353104102909903, sim số 0369906002, seri sim: 8984048000050663651.
- Thu giữ trong quá trình khám xét khẩn cấp nơi ở của Hoàng Quang D tại phòng 15A 05 Tòa nhà H Chung cư S, KĐT N, phư ng Đ, quận B, Thành phố Hà Nội gồm: 01 điện thoại di động Iphone 11 Pro Max màu xanh; 01 điện thoại di động Iphone 13 Pro Ma màu anh; 01 máy tính ách tay Asus màu bạc; 02 máy tính ách tay Acer màu đen; 01 cây máy tính bên ngoài có dòng chữ Segostep, màu đen; 01 cây máy tính có dòng chữ Xigmatek, màu đen; 01 cây máy tính có dòng chữ COOLER MASTER, màu đen; 01 màn hình máy tính nhãn hiệu Acer, màu đen; 01 màn h nh máy tính nhãn hiệu LG màu đen; 01 màn h nh máy tính nhãn hiệu AOC màu đen; 03 bàn phím máy tính các loại.
Các vật chứng nêu trên đã chuyển đến C c thi hành án dân sự t nh Hà T nh để lý theo quy định của pháp luật.
* T15 thu lợi bất chính đã giao nộp: Quá tr nh điều tra bị cáo Hoàng Quang D đã tác động bà Hoàng Thị H (mẹ của D) nộp thay bị cáo số tiền 70.000.000 đồng.
Với hành vi trên, Cáo trạng số 21/CT-VKS-P2 ngày 08/3/2024 của Viện kiểm sát nhân dân t nh Hà T nh truy tố các bị cáo Phạm Đức M, Nguyễn Hồng Q, Hoàng Quang D và Cao Văn M1 về tội “Làm giả tài liệu của cơ quan, tổ chức” theo quy định tại Điều 341 Bộ luật H nh sự.
Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát nhân dân t nh Hà T nh giữ nguyên quyết định truy tố và đề nghị Hội đồng t :
Về tội danh: Tuyên bố các bị cáo Hoàng Quang D, Phạm Đức M, Nguyễn Hồng Q, Cao Văn M1 đều phạm tội “Làm giả tài liệu của cơ quan, tổ chức” trong đó bị cáo Hoàng Quang D phạm tội theo quy định tại điểm a, c khoản 3 Điều 341 Bộ luật H nh sự; bị cáo Phạm Đức M, bị cáo Nguyễn Hồng Q phạm tội theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 341 Bộ luật H nh sự; bị cáo Cao Văn M1 phạm tội theo quy định tại điểm b, c khoản 2 Điều 341 Bộ luật H nh sự.
Về h nh phạt:
- Áp d ng điểm a, c khoản 3, khoản 4 Điều 341; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; điểm g, h khoản 1 Điều 52; Điều 38; điểm e, khoản 2 Điều 32; khoản 2 Điều 35 Bộ luật H nh sự phạt bị cáo bị cáo Hoàng Quang D mức án từ 05 năm đến 05 năm 06 tháng tù về tội “Làm giả tài liệu của cơ quan, tổ chức”. Phạt bổ sung bằng tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng.
- Áp d ng điểm a khoản 3, Điều 341; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51, điểm g khoản 1 Điều 52; Điều 38 Bộ luật H nh sự phạt bị cáo bị cáo Phạm Đức M mức án từ 42 đến 48 tháng tù về tội “Làm giả tài liệu của cơ quan, tổ chức”.
- Áp d ng điểm a khoản 3 Điều 341; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điểm g khoản 1 Điều 52; Điều 38 Bộ luật H nh sự phạt bị cáo bị cáo Nguyễn Hồng Q mức án từ 42 đến 48 tháng tù về tội “Làm giả tài liệu của cơ quan, tổ chức”.
- Áp d ng điểm b, c khoản 2 Điều 341 Bộ luật H nh sự; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 38 Bộ luật H nh sự phạt bị cáo bị cáo Cao Văn M1 mức án từ 24 đến 30 tháng tù về tội “Làm giả tài liệu của cơ quan, tổ chức”.
Ngoài ra đại diện Viện kiểm sát còn đề nghị về lý vật chứng, tài sản theo quy định của pháp luật.
Các bị cáo kh ng có ý kiến g tranh luận về tội danh và in hội đồng t
em t giảm nhẹ mức h nh phạt cho các bị cáo để có cơ hội sớm trở về với gia đ nh và ã hội.
Trên cơ sở nội dung v án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ v án đã được tranh t ng tại phiên tòa, Hội đồng t nhận định như sau:
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1 . Về tính hợp pháp của quyết định và hành vi của các cơ quan và những ngư i tiến hành tố t ng: Trong quá tr nh điều tra, truy tố Cơ quan điều tra Công an t nh H, Viện kiểm sát nhân dân t nh Hà T nh, Điều tra viên, Kiểm sát viên đã thực hiện đúng về thẩm quyền, tr nh tự, thủ t c quy định của Bộ luật tố t ng h nh sự. Các bị cáo và những ngư i tham gia tố t ng khác kh ng ai có ý kiến hoặc khiếu nại hành vi, quyết định tố t ng của Cơ quan tiến hành tố t ng, ngư i tiến hành tố t ng. Do đó, các hành vi, quyết định tố t ng của Cơ quan tiến hành tố t ng, ngư i tiến hành tố t ng đã thực hiện đều hợp pháp.
[2]. Về tố tụng: Tại phiên toà, những ngư i có quyền lợi và ngh a v liên quan đã được Toà án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt kh ng có lý do hoặc có đơn in t vắng mặt, tuy nhiên t thấy phiên tòa đã được hoãn một lần v lý do vắng mặt ngư i liên quan và việc vắng mặt của họ kh ng ảnh hưởng đến việc t v án nên căn cứ Điều 292 Bộ luật tố t ng h nh sự, Hội đồng t quyết định vẫn tiến hành t v án.
[3 Tại phiên tòa h m nay các bị cáo thừa nhận toàn bộ các hành vi, cách thức thực hiện tội phạm của m nh đúng như bản cáo trạng đã nêu. L i khai nhận tội của các bị cáo phù hợp với l i khai của ngư i làm chứng và phù hợp với các tài liệu, các chứng cứ khác có trong hồ sơ v án. Do đó, Hội đồng t có đủ cơ sở để khẳng định:
Trong khoảng th i gian từ ngày 15/9/2023 đến ngày 27/9/2023, Phạm Đức M, Nguyễn Hồng Q, Hoàng Quang D và Cao Văn M1 đã cùng nhau làm 10 tài liệu giả của cơ quan, tổ chức gồm 09 bằng tốt nghiệp và 1 chứng ch tiếng Anh theo đặt hàng của ngư i khác với giá mỗi bằng tốt nghiệp, chứng ch từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng. Các tài liệu đã làm giả mà cơ quan điều tra đã thu giữ gồm: 01 bằng tốt nghiệp trư ng Trung học phổ th ng, đề tên Vi Hồng N, sinh ngày 19/11/1998, nơi sinh: t nh Thanh Hóa; 01 bằng tốt nghiệp trư ng đại học T16, đề tên Nguyễn Thị Thanh H3, sinh ngày 05/01/1987; 01 bằng tốt nghiệp trư ng Trung học phổ th ng P5, t nh Gia Lai, đề tên Bùi Thị M5, sinh ngày 28/01/2001, nơi sinh: t nh Gia Lai; 01 bằng tốt nghiệp trư ng Cao đẳng Y, đề tên Phạm Văn V2, sinh ngày 05/3/1993; 01 bằng tốt nghiệp trư ng Trung học phổ th ng Đ1, Thái Nguyên, đề tên Phạm Thị H4, sinh ngày 26/10/2000, nơi sinh: bệnh viện A3; 01 bằng tốt nghiệp cao đẳng trư ng Đại học F1, đề tên Nguyễn Văn V3, sinh ngày 24/6/2002; 01 bằng tốt nghiệp trư ng Trung học phổ thông V5, đề tên Bàn Văn S1, sinh ngày 27/7/1998, nơi sinh: t nh Lạng Sơn; 01 bằng tốt nghiệp trư ng Trung học cơ sở Ngô Thì N1 ở Đà Nẵng, đề tên Võ Trọng K, sinh ngày 06/7/2008, nơi sinh: Thành phố Hồ Chí Minh; 01 bằng tốt nghiệp trư ng Trung học cơ sở T17, đề tên Nguyễn Tài A2, sinh ngày 15/6/2008, nơi sinh: t nh Thanh Hóa; 01 chứng ch tiếng Anh tr nh độ B, đề tên Nguyễn Y P2, sinh ngày 28/9/1992 tại G, Kiên Giang. Trong đó Phạm Đức M, Nguyễn Hồng Q và Hoàng Quang D tham gia làm 10 tài liệu giả, Cao Văn M1 tham gia làm 03 tài liệu giả (Bằng tốt nghiệp của Nguyễn Tài A2, Bàn Văn S1, Võ Trọng K). Do chưa giao được các tài liệu giả cho ngư i đặt hàng nên các bị cáo chưa nhận được tiền thu lợi.
Tại các bản Kết luận giám định (số 903 ngày 05/10/2023; số 182 ngày 12/01/2024; số 278 ngày 24/01/2024) của Phòng K1 C ng an t nh H kết luận: H nh dấu và chữ ký trên các tài liệu trên mẫu cần giám định kh ng phải là h nh dấu đóng trực tiếp và chữ ký trực tiếp.
Ngoài ra, từ ngày 27/02/2022 đến ngày 29/3/2022, Hoàng Quang D quản lý, ch đạo, hướng dẫn Cao Thị Hương G, Phạm Nhật A, Nguyễn Trư ng G1, Đỗ Thùy L thu thập th ng tin cung cấp cho một ngư i tên “Lò” để làm giả 57 tài liệu giấy ph p lái e các loại cho ngư i khác và được ngư i tên “Lò” chuyển trả số tiền 70.000.000 đồng. Trong đó Cao Thị Hương G thu thập th ng tin của 06 ngư i để làm giả 14 tài liệu, Phạm Nhật A thu thập th ng tin của 07 ngư i để làm giả 23 tài liệu, Nguyễn Trư ng G1 thu thập th ng tin của 05 ngư i để làm giả 15 tài liệu, Đỗ Thủy L2 thu thập th ng tin của 01 ngư i để làm giả 05 tài liệu. Hoàng Quang D đã thu lợi 70.000.000 đồng còn Cao Thị Hương G, Phạm Nhật A, Nguyễn Trư ng G1, Đỗ Thùy L chưa thu lợi g do D chưa trả tiền c ng theo thỏa thuận.
Tại các Kết luận giám định số 2182/KL-KTHS ngày 06/4/2022; số 8018/KL-KTHS ngày 29/11/2022; số 8020/KL-KTHS ngày 29/11/2022; số 736/KL-KTHS ngày 10/02/2023; số 1255/KL-KTHS ngày 08/3/2023 đều của Phòng K1 C ng an Thành phố H kết luận: Các giấy ph p lái e mang tên Ngô Quang H8, Chư Thị T12, Nguyễn Thành C3, Bùi Phương T5, Nguyễn Thị Thúy N3, Nguyễn Như T11, Mai Thị D2, A C4, Lê Thị Thanh T6, Lê Doãn H6, Lê Thị Mỹ L1, Lò Thị T13, Điêu Thị N2, Trần Nguyễn Vi H7, Nguyễn Bá D1, Nguyễn Đắc V4, Phạm Khánh T9, Nguyễn Tấn T14 là giấy ph p lái e giả. Các h nh dấu, chữ ký trên các mẫu cần giám định được tạo ra bằng phương pháp in màu kỹ thuật số.
Sau khi phạm tội Hoàng Quang D đi khỏi địa phương bị truy nã và bị Công an T nh H bắt trong khi thực hiện hành vi phạm tội cùng Phạm Đức M và đồng bọn nói trên. Còn 04 đối tượng gồm Cao Thị Hương G, Phạm Nhật A, Nguyễn Trư ng G1, Đỗ Thùy L đã bị Tòa án nhân dân quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội t , phạt Cao Thị Hương G, Phạm Nhật A, Nguyễn Trư ng G1 mỗi bị cáo 36 tháng tù cho hưởng án treo với th i gian th thách tương ứng, Đỗ Thùy L 28 tháng tù cho hưởng án treo với th i gian th thách tương ứng đều về tội “Làm giả tài liệu của cơ quan, tổ chức” tại bản án số 84/HSST ngày 24/4/2023.
Hành vi các bị cáo thực hiện là nghiêm trọng và nguy hiểm cho ã hội, âm phạm trật tự quản lý hành chính, hoạt động b nh thư ng của cơ quan, tổ chức trong l nh vực quản lý nhà nước về con dấu, tài liệu. Hành vi đó của các bị cáo Phạm Đức M, Nguyễn Hồng Q, Hoàng Quang D và Cao Văn M1 đã đủ yếu tố cấu thành tội “Làm giả tài liệu của cơ quan, tổ chức”; tội phạm và h nh phạt được quy định tại Điều 341 Bộ luật H nh sự. V vậy cáo trạng của Viện kiểm sát nhân dân t nh Hà T nh truy tố đối với các bị cáo về tội danh, điểm, khoản điều luật như trên là có căn cứ, đúng ngư i, đúng tội, đúng pháp luật, kh ng oan sai.
[4 . Về t nh tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm h nh sự của các bị cáo:
- Tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: Các bị cáo Phạm Đức M, Nguyễn Hồng Q, Hoàng Quang D chịu t nh tiết tăng nặng “Phạm tội 02 lần trở lên” quy định tại điểm g khoản 1 Điều 52 Bộ luật H nh sự; bị cáo Hoàng Quang D chịu t nh tiết tăng nặng “Tái phạm nguy hiểm” quy định tại điểm h khoản 1 Điều 52 Bộ luật h nh sự. Bị cáo Cao Văn M1 kh ng có t nh tiết tăng nặng.
- Tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Quá tr nh điều tra, các bị cáo đã thành khẩn khai báo, đầu thú; bị cáo Hoàng Quang D đã tác động gia đ nh nộp số tiền thu lợi bất chính 70.000.000 đồng, hoàn cảnh gia đ nh phải nu i 02 con nhỏ, có đóng góp tích cực trong phòng chống đại dịch Covid-19 được chính quyền địa phương ác nhận; bị cáo Nguyên Hồng Q1 tham gia ngh a v quân sự; Phạm Đức M có bố tham gia quân đội nên được hưởng t nh tiết giảm nhẹ quy định tại điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ luật h nh sự.
[5]. Về tính chất, mức độ hành vi phạm tội của các bị cáo và hình phạt chính:
Hành vi nêu trên của các bị cáo là nguy hiểm cho ã hội, thuộc trư ng hợp nghiêm trọng, âm phạm trật tự quản lý hành chính, hoạt động b nh thư ng của cơ quan, tổ chức trong l nh vực quản lý nhà nước về con dấu, tài liệu. Các bị cáo đều là ngư i có đủ năng lực trách nhiệm h nh sự, biết rõ hành vi của m nh bị pháp luật cấm nhưng vẫn cố ý cùng nhau thực hiện để thu lợi bất chính thể hiện ý thức chấp hành pháp luật k m, coi thư ng pháp luật. Đây là v án có đồng phạm nhưng tính chất đồng phạm giản đơn nên cần căn cứ vai trò, tính chất mức độ phạm tội, nhân thân của từng bị cáo trong v án để có mức h nh phạt phù hợp với hành vi phạm tội của mỗi tên.
Trong v án này Hoàng Quang D tuy là ngư i in M làm cộng tác viên cung cấp th ng tin khách hàng để M làm các tài liệu giả cung cấp cho khách hàng nhưng bị cáo là ngư i giữ vai trò lớn nhất trong v án. Hoàng Quang D là ngư i rủ Cao Văn M1 cùng thực hiện tội phạm, bố trí nơi ăn ở cho M1, là ngư i tạo ra 03 trang Fanpage “Làm giấy tờ giả,”Hỗ trợ làm Bằng cấp, Giấy tờ toàn quốc”, “Dịch vụ giấy tờ”(D quản lý trang “Làm giấy tờ giả” ,và giao cho M1 quản lý 02 trang còn lại) và th ng qua ngư i m i giới là Bùi Công V để liên hệ với một đối tượng khác để thuê chạy quảng cáo cho những trang trên. D trực tiếp hướng dẫn, ch đạo M1 trong quá tr nh thu thập, trả l i tin nhắn khách hàng trên trang Fanpage, đề ra mức giá để M1 chốt đơn với khách hàng đồng th i cũng là ngư i đề ra mức phân chia tiền bán tài liệu giả trong nhóm của D và nhóm của M. D trực tiếp thu thập th ng tin của 07 đối tượng có nhu cầu làm giấy t giả và hướng dẫn M1 thu thập th ng tin của 03 khách hàng khác và cùng M1 chuyển lên nhóm T2 “Hàng BC Thịnh P4” để nhóm M nhập th ng tin vào các tài liệu làm giả. Ngoài ra trước đó từ ngày 27/02/2022 đến ngày 29/3/2022, Hoàng Quang D đã cùng với Cao Thị Hương G, Phạm Nhật A, Nguyễn Trư ng G1, Đỗ Thùy L đã thu thập th ng tin cung cấp cho một đối tương tên ’Lò”làm giả 57 tài liệu giấy ph p lái e các loại cho ngư i khác thu lợi 70.000.000 đồng. Các đối tượng Cao Thị Hương G, Phạm Nhật A, Nguyễn Trư ng G1, Đỗ Thùy L đã bị lý tại bản án số 84/HSST ngày 24/4/2023 của Tòa án nhân dân quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội, còn D đi khỏi địa phương , bị truy nã và bị bắt trong v án này. Bị cáo D có nhân thân ấu, có 02 tiền án về tội đánh bạc chưa được óa án tích nên thuộc trư ng hợp “tái phạm nguy hiểm”, 01 nhân thân bị C ng an huyện X, Nam Định phạt hành chính về hành vi cố ý gây thương tích. V vậy hành vi phạm tội của Hoàng Quang D cần phải được lý nghiêm minh nhằm đảm bảo tính răn đe giáo d c bị cáo và phòng ngừa chung. Tuy nhiên cũng cần em t bị cáo đã thành khẩn khai báo, nhận thức rõ sai phạm, đầu thú, đã tác động gia đ nh tự nguyện giao nộp số tiền 70.000.000 đồng đã thu lợi trước đó, trong lần phạm tội này các tài liệu giả chưa tiêu th được nên chưa thu lợi g , bị cáo hoàn cảnh gia đ nh khó khăn vợ đã ly h n phải nu i 02 con nhỏ, tại địa phương đã có những đóng góp trong phòng 1 được chính quyền địa phương ác nhận, đó là các t nh tiết giảm nhẹ cần em t để giảm nhẹ một phần h nh phạt cho bị cáo nhằm thể hiện tính khoan hồng, nhân đạo của pháp luật. V vậy cần áp d ng điểm a, c khoản 3, khoản 4, Điều 341; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; điểm g, h khoản 1 Điều 52; Điều 38; điểm e, khoản 2 Điều 32; khoản 2 Điều 35 Bộ luật H nh sự, phạt bị cáo Hoàng Quang D từ 04 năm 06 tháng đến 05 năm tù về tội “Làm giả tài liệu của cơ quan, tổ chức”, th i hạn tù tính từ ngày bắt tạm giữ, tạm giam là ngày 27/9/2023, phạt bổ sung bằng tiền đối với bị cáo 15.000.000 đồng là phù hợp, đủ nghiêm.
Bị cáo Phạm Đức M tuy số máy móc thiết bị dùng để làm giả tài liệu do một đối tượng khác cung cấp nhưng cũng giữ vai trò chính trong việc cùng các bị cáo khác thực hiện hành vi phạm tội. Bị cáo là ngư i thuê nhà ở, chuẩn bị máy móc thiết bị, trực tiếp tiếp nhận th ng tin khách hàng từ nhóm Hoàng Quang D, Cao Văn M1 để nhập vào các file có sẵn, in ra theo ph i giấy tương ứng và ký giả đối với đối với các tài liệu mẫu cần chữ ký tươi và cùng Q1 kiểm tra, đóng gói g i 09 Bằng tốt nghiệp giả và 01 chứng ch giả cho khách hàng và cùng Q1 sẽ hưởng lợi theo thỏa thuận là 400.000 đồng/tài liệu giả (Mạnh 200,000 đồng, Q1 200.000 đồng) nếu thành c ng và được khách hàng trả tiền.
Bị cáo Nguyễn Hồng Q tuy biết việc làm bằng giả là vi phạm pháp luật nhưng v tư lợi nên khi M rủ tham gia đã đồng ý và cùng M thực hiện làm 09 Bằng tốt nghiệp, 01 Chứng ch giả để bán cho khách hàng. Bị cáo là ngư i cùng M tiếp nhận th ng tin khách hàng từ nhóm của D cung cấp để làm giả tài liệu, kiểm tra lại các th ng tin trên tài liệu giả đã làm và ch p chuyển lên nhóm T2 “Demo” cho nhóm D, M kiểm tra trước khi in ấn, bị cáo trực tiếp p platisc, cắt phần thừa các loại tài liệu, tiêu hủy các tài liệu bị lỗi và cùng M đóng gói các tài liệu giả g i cho khách hàng và sẽ được hưởng lợi theo thỏa thuận là 200.000 đồng/tài liệu giả nếu bán cho khách hàng thành c ng; các bị cáo đều phạm tội nhiều lần. Do đó, hành vi của bị cáo Phạm Đức M, Nguyễn Hồng Q cũng cần được lý nghiêm và cách ly ra khỏi đ i sống ã hội một th i gian nhằm đảm bảo tính giáo d c, răn đe và phòng ngừa chung như dại diện Viện kiểm sát đề nghị là có căn cứ. Tuy nhiên, sau khi thực hiện tội phạm, M, Q tự nguyện đầu thú, giao nộp điện thoại, bị cáo M giao nộp các c ng c phương tiện, thiết bị phạm tội, quá tr nh điều tra và tại phiên tòa các bị cáo đã thành khẩn khai báo, nhận thức rõ sai phạm, chưa thu lợi g từ việc làm giả tài liệu, cả hai bị cáo tuổi đ i còn trẻ nên nhận thức pháp luật có phần hạn chế, bản thân chưa có tiền án, tiền sự, bị cáo Q có đi ngh a v quân sự, bị cáo M có bố đẻ tham gia quân đội uất ngũ về địa phương, đó là các t nh tiết giảm nhẹ cần em t để giảm nhẹ một phần h nh phạt cho các bị cáo nhằm thể hiện tính khoan hồng nhân đạo của pháp luật. V vậy cần áp d ng điểm a khoản 3 Điều 341; điểm g khoản 1 Điều 52; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 38 Bộ luật H nh sự phạt bị cáo Phạm Đức M, Nguyễn Hồng Q mỗi bị cáo 36 tháng tù đều về tội “Làm giả tài liệu của cơ quan, tổ chức”; th i hạn tù của bị cáo M tính từ ngày bắt tạm giữ, tạm giam là ngày 30/9/2023; th i hạn tù của bị cáo Q tính từ ngày bắt tạm giữ, tạm giam là ngày 27/9/2023.
Bị cáo Cao Văn M1 là ngư i đã từng bị kết án tù cho hưởng án treo về tội “Gây rối trật tự c ng cộng” năm 2019 nhưng kh ng lấy đó làm bài học mà v tư lợi nên khi D rủ rê làm tài liệu giả đã đồng ý cùng Duy thực hiện hành vi phạm tội. Bị cáo trực tiếp quản lý 02 trang Fanpage do Hoàng Quang D giao đồng th i trực tiếp tương tác, thu thập th ng tin và cung cấp th ng tin của 03 khách hàng, giá cả lên nhóm T2 cho nhóm M, Q s d ng làm 03 bằng, tốt nghiệp, chứng ch giả. Do đó hành vi của bị cáo Cao Văn M1 cũng cần được lý nghiêm và cách ly bị cáo ra khỏi đ i sống ã hội một th i gian. Tuy nhiên cũng cần em t bị cáo là ngư i bị D rủ rê l i k o, số lượng tài liệu bị cáo tham gia làm giả kh ng nhiều, bị cáo tự nguyện đầu thú, giao nộp c ng c phương tiện phạm tội, quá tr nh điều tra và tại phiên tòa đã thành khẩn khai báo, nhận thức rõ sai phạm, hoàn cảnh gia đ nh khó khăn kh ng có nghề nghiệp ổn định để em t giảm nhẹ một phần h nh phạt cho bị cáo. V vậy cần áp d ng điểm b, c khoản 2 Điều 341 Bộ luật H nh sự; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 38 Bộ luật H nh sự,
phạt bị cáo bị cáo Cao Văn M1 mức án 26 tháng tù về tội “Làm giả tài liệu của cơ quan, tổ chức”; th i hạn tù tính từ ngày bắt tạm giữ, tạm giam là ngày 28/9/2023 là phù hợp, đủ nghiêm.
[6]. Về hình phạt b sung: Bị cáo Hoàng Quang D nhiều lần phạm tội, đã thu lợi bất chính nên cần áp d ng h nh phạt bổ sung bằng tiền đối với bị cáo D với số tiền từ 15.000.000 đồng - 20.000.000 đồng; các bị cáo khác phạm tội nhưng chưa thu lợi, kh ng có nghề nghiệp ổn định, hoàn cảnh gia đ nh khó khăn nên kh ng áp d ng h nh phạt bổ sung.
[7]. Về trách nhiệm dân sự: Quá tr nh điều tra bị cáo Hoàng Quang D đã tác động nh mẹ của m nh là bà Hoàng Thị H giao nộp số tiền thu lợi bất chính 70.000.000 đồng nhưng bà H không yêu cầu bị cáo trả lại số tiền đó và kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết nên miễn t.
[8]. Về biện pháp tư pháp, x l vật chứng, tài sản:
- Đối với các vật chứng, tài sản đã thu giữ của các bị cáo gồm: 01 cây máy tính để bàn nhãn hiệu GIPCO, vỏ màu đen, một bên bị mất nắp che; 01 cây máy tính để bàn nhãn hiệu XIGMATEK, vỏ màu đen, một bên bị mất nắp che; 01 màn h nh máy tính nhãn hiệu DELL, số M G2410t; 01 màn hình máy tính nhãn hiệu DELL, số M; 02 bàn phím máy tính có chủng loại và màu sắc khác nhau; 01 máy p nhiệt có vỏ bằng kim loại màu bạc, mặt trên có dòng chữ “IRON PLATE LAMINATOR”; 01 máy hủy tài liệu, vỏ màu trắng, trên máy có dòng chữ “ZIBAHC - 3”; 01 máy photo nhãn hiệu Canon MF241D, vỏ bằng nhựa màu đen, đã qua s d ng; 02 máy in thẻ nhựa nhãn hiệu “hiti”, vỏ bằng nhựa màu xám; 02 máy in màu nhãn hiệu EPSON, vỏ màu đen; 01 bàn cắt ảnh, giấy, một bên có ký tự N&M; 01 máy dập dấu bằng kim loại; 01 điện thoại di động nhãn hiệu iPhone X, màu đen, số I: 354868093653022, bên trong có lắp sim số 0588888384, số seri sim: 89840509201240885379 (Thu giữ của Phạm Đức M); Thu giữ của Hoàng Quang D: 01 điện thoại di động nhãn hiệu iPhone 14 Pro Ma , vỏ màu tím, số IMEI: 353266549968907, bên trong lắp thẻ sim số 0867194447, số sêri sim: 8984048000911864487, đã qua s d ng; 01 điện thoại di động Iphone 13 Pro Ma màu anh; 01 máy tính ách tay Asus màu ghi đen (trong đó 01 điện thoại di động Iphone 13 Pro Max màu xanh; 01 máy tính xách tay Asus màu ghi đen được thu giữ trong quá trình khám xét khẩn cấp nơi ở của Hoàng Quang D tại phòng 15A 05 Tòa nhà H Chung cư S, KĐT N, phư ng Đ, quận B, Thành phố Hà Nội); 01 điện thoại di động nhãn hiệu Realme 5i, màu xanh, Imei 1 860343040278833; Imei 2: 860343040278825, bên trong lắp sim số 1: 0348813500 có số seri: 8984048000327602768 và sim 2 0562383003, số seri 89840509221311777461(Thu giữ từ Nguyễn Hồng Q); 01 điện thoại nhãn hiệu VSmart Joy 3, màu đen, có số imel1: 351726113718402, số I: 351726113718410, lắp thẻ sim số Seri 89840810008741495143; 1 thẻ sim có số Seri 89840509211556905604 (Thu giữ của Cao Văn M1): Đây là các c ng c phương tiên các bị cáo s d ng vào việc phạm tội nên cần tịch thu, hóa giá sung quỹ Nhà nước theo quy định tại điểm a khoản 1 điều 46; điểm a khoản 1 điều 47 BLHS và điểm a khoản 2 điều 106 BLTTHS.
- Đối với số tiền 70.000.000 đồng Hoàng Quang D đã tác động nh mẹ là bà Hoàng Thị H giao nộp: Đây là số tiền bị cáo thu lợi bất chính từ việc cùng Cao Thị Hương G, Phạm Nhật A, Nguyễn Trư ng G1, Đỗ Thùy L làm 57 tài liệu giả tại N, Hà Nội nên cần tịch thu sung quỹ nhà nước theo quy định tạiđiểm a khoản 1 điều 46; điểm b khoản 1 điều 47 BLHS và điểm b khoản 2 điều 106 BLTTHS.
- Đối với 01 điện thoại di động nhãn hiệu iPhone Xs Ma màu vàng, số Imei1: 353104102771964, số Imei2: 353104102909903, sim số 0369906002, seri sim: 8984048000050663651 thu giữ từ bị cáo Cao Văn M1: Quá tr nh điều tra và tại phiên tòa đã ác định đây là chiếc điện thoại của chị Phạm Hoa P1( vợ bị cáo M1), bị cáo mượn vợ điện thoại để truy cập các ứng d ng và thực hiện hành vi phạm tội nhưng việc làm của M1 th chị P1 kh ng biết nên cần trả lại cho chị Phạm Hoa P1 chiếc điện thoại này theo quy định tại điểm b khoản 1 điều 46; khoản 2 Điều 47 BLHS, khoản 3 điều 106 BLHS.
- Đối với số tài sản thu giữ trong quá tr nh khám t khẩn cấp nơi ở của Hoàng Quang D tại phòng 15A 05 Tòa nhà H Chung cư S, KĐT N, phư ng Đ, quận B, Thành phố Hà Nội gồm: 01 điện thoại di động Iphone 11 Pro Max màu xanh; 02 máy tính ách tay Acer màu đen; 01 cây máy tính bên ngoài có dòng chữ Segostep, màu đen; 01 cây máy tính có dòng chữ Xigmatek, màu đen; 01 cây máy tính có dòng chữ COOLER MASTER, màu đen; 01 màn hình máy tính nhãn hiệu Acer, màu đen; 01 màn h nh máy tính nhãn hiệu LG màu đen; 01 màn h nh máy tính nhãn hiệu AOC màu đen; 03 bàn phím máy tính các loại: Đây là các tài sản chưa đủ căn cứ kết luận bị cáo s d ng vào viêc phạm tội lẽ ra trả lại cho bị cáo theo quy định tuy nhiên bị cáo phải chấp hành h nh phạt bổ sung bằng tiền nên cần tiếp t c tạm giữ số tài sản này để đảm bảo thi hành án.
(Tình trạng, đặc đi m vật chứng, tài sản như biên bản giao nhận vật chứng, tài sảnsố 34 ngày 11 3 2024 giữa Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an t nh H và Cục Thi hành án Dân sự t nh Hà Tĩnh và Giấy y nhiệm chi số 47 ngày 14 3 2024 của C ng an t nh H về việc trích chuy n số tiền 70.000.000 đồng từ tài khoản tạm giữ tang vật 3949.0.904228.00000 thuộc vụ án Hoàng Quang D và đồng bọn “Làm giả tài liệu của cơ quan t chức”cho Cục Thi hành án dân sự t nh Hà Tĩnh vào tài khoản số 3949.0.1055068 mở tại Kho bạc nhà nước t nh H).
[9 . Đối với những hành vi và những ngư i có liên quan trong v án:
- Đối với ngư i đàn ng tên V1 đã cung cấp các thiết bị, máy móc cho Phạm Đức M để làm giả tài liệu và ngư i chạy quảng cáo cho các trang Page của Hoàng Quang D: Cơ quan điều tra đã tiến hành các biện pháp điều tra, ác minh, tuy nhiên th ng tin về các đối tượng kh ng đủ để ác định nhân thân, lai lịch nên kh ng có căn cứ lý.
- Đối với anh Bùi Công V (sinh năm 2002, trú tại th n P, ã N, huyện T, t nh Quảng Ngãi): Anh Bùi Công V là ngư i giới thiệu ngư i chạy quảng cáo các trang Fanpage cho Hoàng Quang D. Tuy nhiên, anh V kh ng biết D chạy quảng cáo m c đích để làm giả tài liệu. X t thấy, V ch là ngư i m i giới cho ngư i chạy quảng cáo để hưởng tiền chênh lệch nên kh ng có căn cứ lý Bùi Công V với vai trò đồng phạm về hành vi Làm giả tài liệu của cơ quan, tổ chức. Chị Phạm Hoa P1 có điện thoại di động nhãn hiệu iPhone Xs Ma màu vàng cho chồng m nh là Cao Văn M1 mượn nhưng kh ng hề biết M1 s d ng điện thoại vào việc g nên chưa đủ căn cứ lý trách nhiệm liên đới đối với chị Phạm Hoa P1.
- Đối với những ngư i đặt làm giả 10 tài liệu (09 bằng tốt nghiệp và 1 chứng ch ): Sau khi làm ong tài liệu giả, các bị cáo chưa giao thành c ng cho những ngư i này nên kh ng có căn cứ lý về tội “S d ng tài liệu giả của cơ quan, tổ chức”.
- Đối với Cao Thị Hương G, Phạm Nhật A, Nguyễn Trư ng G1, Đỗ Thùy L đã có hành vi tư vấn, cung cấp th ng tin khách hàng làm giả tài liệu dưới sự hướng dẫn của Hoàng Quang D; những ngư i đặt làm giả giấy ph p lái e về hành vi làm giả 57 tài liệu (17 giấy ph p lái e và 09 bộ hồ sơ thi lái e) trong th i gian từ ngày 27/02/2022 đến ngày 29/3/2022. Hiện hành vi và nội dung liên quan này đã được Tòa án nhân dân quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội t
và giải quyết tại bản án số 84/HSST ngày 24/4/2023 nên kh ng em t, lý trong v án.
[10 . Về án phí và quyền kháng cáo: Các bị cáo phải chịu án phí h nh sự sơ thẩm theo luật định. Các bị cáo và những ngư i có quyền lợi, ngh a v liên quan đến v án có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
V các lẽ trên,
QUY T Đ NH
1.. V tội danh: Tuyên bố các bị cáo Hoàng Quang D, Phạm Đức M, Nguyễn Hồng Q và Cao Văn M1 phạm tội “Làm giả tài liệu của cơ quan, tổ chức” .
2. V hình ph t chính và hình ph t b sung:
- Áp d ng điểm a, c khoản 3, khoản 4 Điều 341; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; điểm g, h khoản 1 Điều 52; Điều 38; điểm e khoản 2 Điều 32; khoản 2 Điều 35 Bộ luật h nh sự: X phạt bị cáo Hoàng Quang D 04 (Bốn) năm 06 (S3) tháng tù về tội “Làm giả tài liệu của cơ quan, tổ chức”, th i hạn tù tính từ ngày bắt tạm giữ, tạm giam 27/9/2023. Phạt bổ sung bằng tiền đối với bị cáo 15.000.000 đồng (Mư i lăm triệu đồng).
- Áp d ng điểm a khoản 3 Điều 341; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51, điểm g khoản 1 Điều 52; Điều 38 Bộ luật h nh sự:
X phạt bị cáo Phạm Đức M 36 (Ba mươi sáu) tháng tù về tội “Làm giả tài liệu của cơ quan, tổ chức”; th i hạn tù tính từ ngày bắt tạm giữ, tạm giam 30/9/2023.
X phạt bị cáo bị cáo Nguyễn Hồng Q 36 (Ba mươi sáu) tháng tù về tội “Làm giả tài liệu của cơ quan, tổ chức”; th i hạn tù tính từ ngày bắt tạm giữ, tạm giam 27/9/2023.
- Áp d ng điểm b, c khoản 2 Điều 341 Bộ luật H nh sự; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 38 Bộ luật H nh sự: X phạt bị cáo Cao Văn M1 26 (Hai mươi sáu) tháng tù về tội “Làm giả tài liệu của cơ quan, tổ chức”; th i hạn tù tính từ ngày bắt tạm giữ, tạm giam 28/9/2023.
3. V bi n pháp tư pháp, xử lý vật chứng, tài sản: Áp d ng điểm a, b khoản 1 Điều 46; điểm a, b khoản 1, khoản 2 Điều 47 BLHS; điểm a, b khoản 2, khoản 3 Điều 106 BLTTHS.
- Tịch thu, hóa giá sung quỹ Nhà nước đối với các vật chứng là c ng c , phương tiện dùng vào việc phạm tội, gồm:
+ 01 cây máy tính để bàn nhãn hiệu GIPCO, vỏ màu đen, một bên bị mất nắp che; 01 cây máy tính để bàn nhãn hiệu XIGMATEK, vỏ màu đen, một bên bị mất nắp che; 01 màn h nh máy tính nhãn hiệu DELL, số M G2410t; 01 màn h nh máy tính nhãn hiệu DELL, số M; 02 bàn phím máy tính có chủng loại và màu sắc khác nhau; 01 máy p nhiệt có vỏ bằng kim loại màu bạc, mặt trên có dòng chữ “IRON PLATE LAMINATOR”; 01 máy hủy tài liệu, vỏ màu trắng, trên máy có dòng chữ “ZIBAHC - 3”; 01 máy photo nhãn hiệu Canon MF241D, vỏ bằng nhựa màu đen, đã qua s d ng; 02 máy in thẻ nhựa nhãn hiệu “hiti”, vỏ bằng nhựa màu ám; 02 máy in màu nhãn hiệu EPSON, vỏ màu đen; 01 bàn cắt ảnh, giấy, một bên có ký tự N&M; 01 máy dập dấu bằng kim loại; 01 điện thoại di động nhãn hiệu iPhone X, màu đen, số I: 354868093653022, bên trong có lắp sim số 0588888384, số seri sim: 89840509201240885379, đã qua s d ng (Thu giữ của Phạm Đức M).
+ 01 điện thoại di động nhãn hiệu iPhone 14 Pro Ma , vỏ màu tím, số IMEI: 353266549968907, bên trong lắp thẻ sim số 0867194447, số sêri sim: 8984048000911864487; 01 điện thoại di động Iphone 13 Pro Ma màu anh; 01 máy tính ách tay Asus màu ghi đen, đã qua s d ng(Thu giữ của Hoàng Quang D trong đó có 01 điện thoại di động Iphone 13 Pro Max màu xanh; 01 máy tính xách tay Asus màu ghi đen được thu giữ trong quá trình khám xét khẩn cấp nơi ở của Hoàng Quang D tại phòng 15A 05 Tòa nhà H Chung cư S, KĐT N, phư ng Đ, quận B, Thành phố Hà Nội).
+ 01 điện thoại di động nhãn hiệu Realme 5i, màu anh, Imei 1 860343040278833; Imei 2: 860343040278825, bên trong lắp số điện thoại sim số 1: 0348813500 có số seri: 8984048000327602768 và sim 2 số điện thoại: 0562383003, số seri 89840509221311777461 (Thu giữ của bị cáo Nguyễn Hồng Q).
+ 01 điện thoại nhãn hiệu VSmart Joy 3, màu đen, có số imel1: 351726113718402, số I: 351726113718410, lắp thẻ sim số Seri 89840810008741495143; 1 thẻ sim có số Seri 89840509211556905604, đã qua s d ng (Thu giữ của Cao Văn M1):
- Tịch thu sung quỹ Nhà nước số tiền thu lợi bất chính 70.000.000 đồng (Bảy mươi triệu đồng) do ngư i nhà Hoàng Quang D giao nộp thay cho bị cáo.
- Trả lại cho chị Phạm Hoa P1, sinh năm 2002, trú tại óm E, ã X, huyện X, t nh Nam Định: 01 điện thoại di động nhãn hiệu iPhone Xs Ma màu vàng, số Imei1: 353104102771964, số Imei2: 353104102909903, sim số 0369906002, lắp sim số 0369906002, đã qua s d ng.
- Tiếp t c tạm giữ số tài sản đã thu giữ trong quá tr nh khám t khẩn cấp nơi ở của Hoàng Quang D tại phòng 15A 05 Tòa nhà H Chung cư S, KĐT N, phư ng Đ, quận B, Thành phố Hà Nội để đảm bảo thi hành án gồm: 01 điện thoại di động Iphone 11 Pro Ma màu anh; 02 máy tính xách tay Acer màu đen; 01 cây máy tính bên ngoài có dòng chữ Segostep, màu đen; 01 cây máy tính có dòng chữ Xigmatek, màu đen; 01 cây máy tính có dòng chữ COOLER MASTER, màu đen; 01 màn h nh máy tính nhãn hiệu Acer, màu đen; 01 màn h nh máy tính nhãn hiệu LG màu đen; 01 màn h nh máy tính nhãn hiệu AOC màu đen; 03 bàn phím máy tính các loại, đã qua s d ng.
4. V án phí: Áp d ng khoản 2 điều 135; khoản 2 điều 136 Bộ luật Tố t ng H nh sự 2015; điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thư ng v Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án: Buộc bị cáo Hoàng Quang D, Phạm Đức M, Nguyễn Hồng Q và Cao Văn M1 mỗi bị cáo phải nộp 200.000 đồng án phí h nh sự sơ thẩm.
5. V quy n kháng cáo: Căn cứ Điều 331, Điều 333 Bộ luật Tố t ng H nh sự 2015: Các bị cáo có quyền kháng cáo bản án trong th i hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Ngư i có quyền lợi, ngh a v liên quan đến v án vắng mặt có quyền kháng cáo phần bản án có liên quan đến quyền lợi, ngh a v của m nh kể từ ngày nhận đượcbản sao bản án hoặc bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - TAND Cấp cao tại Hà Nội; - VKSND Cấp cao tại Hà Nội; - VKSND t nh Hà T nh; - PV06 C ng an t nh Hà T nh; - C c THADS t nh Hà T nh; - Sở tư pháp t nh Hà T nh; - Cơ quan THAHS C ng an t nh Hà T nh; - Trại tạm giam C ng an t nh Hà T nh; - Bị cáo; Ngư i CQLNVLQ đến v án; - Lưu Hồ sơ, VT. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Trần Khắc Hoàng |