vanban.org

Bản án 30/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Xử: Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của anh Hà Anh T.

Về quan hệ h n nh n: C ng nhận thuận t nh ly h n giữa anh Hà Anh T à chị Đàm hị S. Về con chung: Giao hai con chung là cháu Hà Nhật M, sinh ngày 23/8/2013 à cháu Hà hị Cẩm T, sinh ngày 22/10/2017 cho anh Hà Anh T trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nu i dưỡng cho đến khi con chung thành niên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh T xin ly hôn chị S"
  • Tòa quyết gì? Xử: Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của anh Hà Anh T.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng d n sự; Điều 227 Bộ luật tố tụng d n sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN LẬP
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 30/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 31/7/2024
V/ : ranh ch h n nh n à gia đ nh”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN LẬP, TỈNH PHÚ THỌ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Lê hu rang

Các Hội thẩm nhân dân: 1 Ông Nguyễn Xu n hành

2. Ông Hoàng Ngọc H n

- Thư ký phiên toà: Nguyễn Xu n Huy - hư ký oà án nh n d n huyện Y, tỉnh P.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Y, tỉnh P tham gia phiên tòa: Ông Phạm Mạnh Hùng - Kiểm sát iên.

Ngày 31/7/2024, tại trụ sở oà án nh n d n huyện Y, tỉnh P xét xử sơ thẩm c ng khai ụ án thụ lý số: 96/2024/TLST- HNGĐ ngày 29/5/2024 về việc ranh ch H n nh n gia đ nh” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 41/2024/QĐXXS -HNGĐ ngày 16/7/2024 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Hà Anh T, sinh năm 1987; địa chỉ: Khu X, xã M, huyện Y, tỉnh P.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Bà Hoàng hị Thanh Hải - Trợ giú iên há lý trung t m trợ giú há lý Nhà nước tỉnh P.

Bị đơn: Chị Đàm Thị S, sinh năm 1993; ĐK tại: Khu X, xã M, huyện Y, tỉnh P. Hiện ở: Khu Đ Hạ, xã Đ, huyện T, tỉnh V.

(Anh T và chị S, bà Hải đều có đơn đề nghị xét xử vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

heo đơn khởi kiện à lời khai tại oà án, nguyên đơn là anh Hà Anh T tr nh bày: Anh à chị Đàm hị S có đăng ký kết h n ới nhau ào ngày 29/5/2013 tại Ủy ban nh n d n xã M, huyện Y, tỉnh P trên cơ sở tự nguyện t m hiểu, kh ng bị ai é buộc. Sau kết h n, hai vợ chồng về chung sống với nhau tại khu X, xã M, huyện Y, tỉnh P. Cuộc sống vợ chồng hạnh húc đến năm 2019 th hát sinh m u thuẫn. Nguyên nh n m u thuẫn do b t đồng quan điểm sống, kh ng hợp nhau, kh ng có tiếng nói chung, cuộc sống vợ chồng lu n trong t nh trạng căng thẳng, kh ng hòa hợp. Anh à chị S đã ly th n từ cuối năm 2019 cho đến nay, kh ng ai còn quan t m đến ai nữa. Nay t nh cảm vợ chồng kh ng còn, anh đề nghị được ly h n ới chị S.

Về con chung: Anh à chị Đàm hị S có 02 con chung là cháu Hà Nhật M, sinh ngày 23/8/2013 à cháu Hà hị Cẩm T, sinh ngày 22/10/2017. Hiện nay cháu M à cháu đang ở trực tiếp với anh T. Khi ly h n, anh xin được trực tiế chăm sóc, nu i dưỡng, giáo dục hai con chung, kh ng đề nghị chị S phải c dưỡng nu i con chung cùng anh.

Về tài sản chung, c ng nợ chung, c ng sức đóng gó gia đ nh: Anh Hà Anh T kh ng đề nghị òa án giải quyết.

Người bảo vệ quyền à lợi ích hợp phá của anh Hà Anh T thống nh t với quan điểm của anh T. Đề nghị Hội đồng xét xử ch p nhận yêu cầu khởi kiện của anh Hà Anh T.

Phía chị Đàm hị S có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt nhưng trong lời khai thể hiện quan điểm của m nh như sau:

Về quan hệ h n nh n: Chị nh t trí với anh T về thời gian, điều kiện, sự tự nguyện trong h n nh n giữa chị à anh T. Chị S xác định cuộc sống vợ chồng xảy ra m u thuẫn kh ng thể hàn gắn được. Hai vợ chồng đã sống ly th n kh ng còn quan t m đến nhau nữa nên anh T xin ly h n th chị S cũng nh t trí.

Về con chung: Chị à anh Hà Anh T có 02 con chung là cháu Hà Nhật M, sinh ngày 23/8/2013 à cháu Hà hị Cẩm T, sinh ngày 22/10/2017. Hiện nay cháu Minh à cháu ú đang ở trực tiếp với anh T. Khi ly h n, chị nh t trí giao hai con chung cho anh T trực tiế chăm sóc, nu i dưỡng, giáo dục.

Về tài sản chung, c ng nợ chung, c ng sức đóng gó gia đ nh: Chị Đàm hị S kh ng đề nghị òa án giải quyết.

Tại hiên toà h m nay, Kiểm sát iên hát biểu quan điểm về việc ch p hành há luật của những người tiến hành tố tụng à những người tham gia tố tụng cũng như việc thụ lý ụ án, thu thập chứng cứ của người tiến hành tố tụng là đúng quy định của há luật.

Á dụng: Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật h n nh n à gia đ nh; Khoản 1 Điều 28, điểm a, khoản 1 Điều 35, điểm a, khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 238, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng d n sự; điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý à sử dụng án hí à lệ hí òa án.

Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của anh Hà Anh T.

- Về quan hệ h n nh n: C ng nhận thuận t nh ly h n giữa anh Hà Anh T à chị Đàm hị S.

- Về con chung: Giao hai con chung là cháu Hà Nhật M, sinh ngày 23/8/2013 à cháu Hà hị Cẩm T, sinh ngày 22/10/2017 cho anh Hà Anh T trực tiế chăm sóc, giáo dục, nu i dưỡng cho đến khi con chung thành niên.

Chị Đàm hị S kh ng hải c dưỡng nu i con chung cùng anh Hà Anh T anh T tự nguyện kh ng yêu cầu.

Kh ng ai được cản trở quyền tr ng nom, chăm sóc, nu i dưỡng, giáo dục con chung.

- Về tài sản chung, c ng nợ chung, c ng sức đóng gó gia đ nh: Kh ng đặt ra xem xét giải quyết.

- Về án hí: Anh Hà Anh T à chị Đàm hị S được miễn án hí ly h n sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ há luật tranh ch p à thẩm quyền giải quyết: Đ y là ụ án về ranh ch h n nh n à gia đ nh” giữa anh Hà Anh T à chị Đàm Thị S. Bị đơn là anh Hà Anh T có đăng ký hộ khẩu thường trú tại xã M, huyện Y, tỉnh P nên căn cứ ào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng d n sự ụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của òa án nh n d n huyện Y, tỉnh P.

Về thủ tục tố tụng: Anh Hà Anh T, chị Đàm hị S, bà Hoàng hị Thanh H đã được òa án triệu tập hợp lệ nhưng đều có đơn xin xét xử vắng mặt nên căn cứ ào khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng d n sự, òa án tiến hành xét xử vắng mặt anh Hà Anh T, chị Đàm hị S, bà Hoàng hị Thanh H là hù hợp.

Về nội dung:

Về quan hệ h n nh n: Anh Hà Anh T à chị Đàm Thị S có đăng ký kết h n với nhau ngày với nhau ào ngày 29/5/2013 tại Ủy ban nh n d n xã M, huyện Y, tỉnh P, hai bên tự nguyện t m hiểu, kh ng bị é buộc. Đ y là cuộc h n nh n hợ há . Sau khi kết h n ợ chồng chung sống hạnh húc trong khoảng thời gian th hát sinh m u thuẫn. Nguyên nh n m u thuẫn qua xác minh tại chính quyền địa hương à bản th n anh T à chị S cũng xác định trong cuộc sống vợ chồng của anh, chị hát sinh những m u thuẫn, cãi ã kh ng thể hòa giải, hàn gắn được dẫn đến việc vợ chồng đã ly th n kh ng ai quan t m đến ai nữa. Xét th y cuộc sống chung giữa anh T à chị S m u thuẫn đã trầm trọng, đời sống chung kh ng thể kéo dài, mục đích h n nh n kh ng đạt được nên việc anh Hà Anh T đề nghị ly h n ới chị Đàm Thị S là có căn cứ. rong quá tr nh giải quyết vụ án anh Hà Anh T à chị Đàm hị S đều nh t trí thuận t nh ly h n. Do ậy, cần c ng nhận thuận t nh ly h n giữa anh Hà Anh T à chị Đàm hị S là hù hợp.

Về con chung: Anh Hà Anh T à chị Đàm Thị S xác định vợ chồng có 02 con chung là cháu Hà Nhật M, sinh ngày 23/8/2013 à cháu Hà hị Cẩm T, sinh ngày 22/10/2017. Khi ly h n anh Hà Anh T à chị Đàm hị S đều thống nh t giao hai con chung là cháu Hà Nhật M, sinh ngày 23/8/2013 à cháu Hà hị Cẩm T, sinh ngày 22/10/2017 cho anh T trực tiế chăm sóc nu i dưỡng, giáo dục nên cần giao cháu Hà Nhật M à cháu Hà hị Cẩm T cho anh Hà Anh T trực tiế chăm sóc, nu i dưỡng, giáo dục là hù hợp.

Về yêu cầu c dưỡng nu i con chung: Chị Đàm hị S kh ng hải c p dưỡng nu i con chung cùng anh Hà Anh T anh Hà Anh T tự nguyện kh ng yêu cầu.

Về tài sản chung, c ng nợ chung, c ng sức đóng gó gia đ nh: Anh Hà Anh T à chị Đàm Thị S kh ng đề nghị òa án giải quyết nên òa án kh ng đặt ra xem xét, giải quyết là hù hợp.

Về án hí ly h n sơ thẩm: Anh Hà Anh T à chị Đàm hị S là người d n tộc thiểu số ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn à có đơn xin miễn án hí nên được miễn án hí theo quy định của há luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ ào: Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật h n nh n à gia đ nh; Khoản 1 Điều 28, điểm a, khoản 1 Điều 35, điểm a, khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 238, Điều 271, khoản 1 à khoản 3 Điều 273, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng d n sự; điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý à sử dụng án hí à lệ hí òa án.

Xử: Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của anh Hà Anh T.

1. Về quan hệ h n nh n: C ng nhận thuận t nh ly h n giữa anh Hà Anh T à chị Đàm hị S.

2. Về con chung: Giao hai con chung là cháu Hà Nhật M, sinh ngày 23/8/2013 à cháu Hà hị Cẩm T, sinh ngày 22/10/2017 cho anh Hà Anh T trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nu i dưỡng cho đến khi con chung thành niên.

Chị Đàm hị S kh ng hải c dưỡng nu i con chung cùng anh Hà Anh T anh T tự nguyện kh ng yêu cầu.

Kh ng ai được cản trở quyền tr ng nom, chăm sóc, nu i dưỡng, giáo dục con chung.

3. Về tài sản chung, c ng nợ chung, c ng sức đóng gó gia đ nh: Kh ng đặt ra xem xét giải quyết.

4. Về án hí: Anh Hà Anh T à chị Đàm hị S được miễn án hí ly h n sơ thẩm.

5. Về quyền kháng cáo: Anh Hà Anh T à chị Đàm hị S vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được giao hoặc được niêm yết để đề nghị òa án nh n d n tỉnh P xét xử theo tr nh tự húc thẩm.

Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ