vanban.org

Bản án 30/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: áp dụng khoản 1 điều 51, Điều 56 luật Hôn nhân và gia đình xử chị HTB ly hôn anh HH;

Về con chung: áp dụng khoản 2 Điều 81 và các Điều 82, 83, 84 luật Hôn nhân và gia đình xử giao cháu HTH sinh ngày 25/11/2015 cho anh HH trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, chị HTB có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.500.000 đồng kể từ tháng 7/2024 đến khi con tròn 18 tuổi Không ai được ngăn cản vi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, con chung, tài sản chung"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: áp dụng khoản 1 điều 51, Điều 56 luật Hôn nhân và gia đình xử chị HTB ly hôn anh HH;
  • Căn cứ chính? Điều 51 luật Hôn nhân và gia đình xử chị HTB ly hôn anh HH; Điều 56 luật Hôn nhân và gia đình xử chị HTB ly hôn anh HH; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH QB
Bản án số: 30/2024/HNGĐ- ST
Ngày: 18/6/2024
“V/v ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MINH HOÁ, TỈNH QUẢNG BÌNH

- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: ông NMT

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông: CLB

Bà: CTTN

- Thư ký phiên toà: ông CLB – Thư ký Toà án nhân dân huyện Minh Hoá, tỉnh Quảng Bình.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Minh Hóa tham gia phiên tòa: ông PQP – Kiểm sát viên

Ngày 18 tháng 6 năm 2024 tại Toà án nhân dân huyện Minh Hoá xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 22/2024/TLST - HNGĐ ngày 22/3/2024 về việc “ly hôn, con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 22/2024/QĐXXST - HNGĐ ngày 04/6/2024 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: chị HTB – sinh năm 1996

Địa chỉ: bản Ra Mai, xã Trọng Hoá, huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình; có mặt.

Bị đơn: anh HH – sinh năm 1994

Địa chỉ: bản K – Vi, xã Dân Hoá, huyện Minh Hóa, Quảng Bình, có mặt.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội huyện Minh Hoá

Địa chỉ: tổ dân phố 1, thị trấn Quy Đạt, huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình

Người được uỷ quyền: ông NTT – Phó Giám đốc phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội huyện Minh Hoá, có đơn xin xét xử vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 26/02/2024, tại bản tự khai ngày 19/4/2024 và tại phiên toà hôm nay nguyên đơn chị HTB trình bày: chị và anh HH kết hôn ngày 08/3/2016 tại UBND xã Dân Hoá, huyện Minh Hoá, tỉnh Quảng Bình trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn thời gian đầu hai vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng mấy năm sau thì xảy ra nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm do anh HH không quan tâm và không có trách nhiệm với gia đình. Nay tình cảm vợ chồng không còn nên chị làm đơn yêu cầu Tòa án giải quyết được ly hôn. Về con chung: hai vợ chồng có 01 con chung là cháu HTH sinh ngày 25/11/2015. Nếu ly hôn chị có nguyện vọng giao cho anh HH trực tiếp nuôi dưỡng cháu Huyền. Về tài sản chung: không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Khoản vay chung: vay tại ngân hàng chính sách xã hội huyện Minh Hoá 50.000.000 đồng, chị đề nghị Toà án giao khoản vay này cho anh Hương trả.

Tại phiên toà hôm nay bị đơn anh Hồ Hương trình bày: anh và chị HTB kết hôn ngày 08/3/2016 tại UBND xã Dân Hoá, huyện Minh Hoá, tỉnh Quảng Bình. Quá trình chung sống có xảy ra những mâu thuẫn như lời chị B trỉnh bày. Nay chị B đề nghị được ly hôn thì anh nhất trí ly hôn. Về con chung: hai vợ chồng có 01 con chung là cháu HTH sinh ngày 25/11/2015. Nếu ly hôn anh có nguyện trực tiếp nuôi dưỡng cháu H và yêu cầu chị B cấp dưỡng theo pháp luật. Về tài sản chung: không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung: không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Khoản vay chung: vay tại ngân hàng chính sách xã hội huyện Minh Hoá 50.000.000 đồng, tôi nhận trả khoản vay này.

Tòa án đã thụ lý vụ kiện và tiến hành giải quyết; quá trình triệu tập có mặt chị Hồ Thị Bông, vắng mặt anh HH nên Tòa án không hòa giải được. Ngày 03/6/2024, Tòa án đã tiến hành xác minh tại xã Dân Hoá kết quả xác minh anh HH có hộ khẩu ở bản K – Vi, xã Dân Hoá, huyện Minh Hóa. Căn cứ vào Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án giải quyết vụ án theo thủ tục chung.

Ngày 22/5/2024 cháu HTH có viết giấy nguyện vọng là được ở với bố HH

Tại phiên tòa Kiểm sát viên phát biểu đối với Thẩm phán và Thư ký quá trình giải quyết vụ án đã tuân thủ các quy định của pháp luật; tại phiên tòa Hội đồng xét xử thực hiện đầy đủ quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình: xử chị HTH ly hôn anh HH; áp dụng các Điều 81,82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình giao con chung là cháu HTH cho anh HH trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, chị HTB có trách nhiệm cấp dưỡng. Áp dụng Điều 33, Điều 37 Luật hôn nhân và gia đình giao cho anh HH có nghĩa vụ trả nợ khoản vay 50.000.000 đồng tại ngân hàng chính sách xã hội huyện Minh Hoá

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về quan hệ hôn nhân: chị HTB và anh HH kết hôn ngày 08/3/2016 tại UBND xã Dân Hoá, huyện Minh Hoá, tỉnh Quảng Bình trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn thời gian đầu hai vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng mấy năm sau thì xảy ra nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm do anh HHkhông quan tâm và không có trách nhiệm với gia đình. Nay tình cảm vợ chồng không còn nên chị làm đơn yêu cầu Tòa án giải quyết được ly hôn. Vì vậy cần căn cứ khoản 1 Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình xét xử chị HTB ly hôn anh HH.

. Về con chung: hai vợ chồng có 01 con chung là cháu HTH sinh ngày 25/11/2015. Nếu ly hôn chị có nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng cháu H và yêu cầu anh HH cấp dưỡng nuôi con, đồng thời cháu HTH có viết giấy nguyện vọng là được ở với bố HH. Vì vậy cần áp dụng khoản 2 Điều 81, các Điều 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình giao cháu HTH sinh ngày 25/11/2015 cho anh HH trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, chị HTB có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.500.000 đồng đến khi con trưởng thành.

. Về tài sản chung: không có nên không cầu Tòa án giải quyết.

Về vay nợ chung: vay tại ngân hàng chính sách xã hội huyện Minh Hoá số tiền gốc và lãi 50.000.000 đồng. Vì vậy căn cứ Điều 33, Điều 37 Luật hôn nhân và gia đình giao cho anh HH có nghĩa vụ trả nợ ngân hàng chính sách xã hội huyện Minh Hoá số tiền gốc và lãi tính đến tháng 5/2024 là 50.861.000 đồng và lãi phát sinh theo khế ước vay số 6600000718137546 ngày 14/6/2020

. Về án phí: chị HTB phải chịu án phí sơ thẩm và án phí cấp dưỡng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự:

1. Về quan hệ hôn nhân: áp dụng khoản 1 điều 51, Điều 56 luật Hôn nhân và gia đình xử chị HTB ly hôn anh HH;

2. Về con chung: áp dụng khoản 2 Điều 81 và các Điều 82, 83, 84 luật Hôn nhân và gia đình xử giao cháu HTH sinh ngày 25/11/2015 cho anh HH trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, chị HTB có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.500.000 đồng kể từ tháng 7/2024 đến khi con tròn 18 tuổi

Không ai được ngăn cản việc đi lại chăm sóc con chung, khi cần thiết vì lợi ích của con thì một trong hai bên có quyền làm đơn yêu cầu Toà án thay đổi người trực tiếp nuôi con;

3. Về khoản vay chung: áp dụng Điều 33, Điều 37 Luật hôn nhân và gia đình giao cho anh HH có nghĩa vụ trả nợ ngân hàng chính sách xã hội huyện Minh Hoá số tiền gốc và lãi tính đến tháng 5/2024 là 50.861.000 đồng và lãi phát sinh theo khế ước vay số 6600000718137546 ngày 14/6/2020

Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyên thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong án, khoản tiền trên hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

4. Về án phí: chị HTB phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm; chị HTB đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai số 0000549 ngày 22/3/2024 tại chi cục Thi hành án dân sự huyện Minh Hóa nay được khấu trừ

Án phí cấp dưỡng: chị HTB phải chịu 300.000 đồng.

Án xử công khai có mặt nguyên đơn, vắng mặt bị đơn. Tuyên bố nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (18/6/2024), bị đơn thời hạn trên kể từ ngày nhận bản sao bản án hoặc ngày niêm yết bản án tại nơi cư trú.

Cỡ chữ