vanban.org

Bản án 30/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của chị Lê Như P.

Về hôn nhân: Chị Lê Như P được ly hôn với anh Nguyễn Văn S. Về con chung: Chị Lê Như P được tiếp tục nuôi con chung tên Lê Như H, sinh ngày 09/8/2008. Anh Nguyễn Văn S không phải cấp dưỡng nuôi con chung, do chị P không có yêu cầu. Anh Nguyễn Văn S có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Nhu P - Nguyễn Văn S"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của chị Lê Như P.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 30/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 06 - 03 - 2024.
V/v “Tranh chấp về hôn nhân
và gia đình về ly hôn, con chung”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán-Chủ toạ phiên toà: Ông Trịnh Hữu Chinh

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Võ Thị Điệp

2. Bà Nguyễn Thị Phượng

- Thư ký phiên tòa: Bà Hồ Thị Đào - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

Trong ngày 06/03/2024, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Cao Lãnh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 615/2024/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 11 năm 2023 về việc “Tranh chấp về hôn nhân và gia đình về ly hôn, nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 25/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 01 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 71/2024/QĐST-HNGĐ ngày 07 tháng 02 năm 2024, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Lê Như P, sinh năm 1987;

Địa chỉ: Tổ C, khóm D, phường A, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp.

Bị đơn: Nguyễn Văn S, sinh năm 1982;

Địa chỉ: Ấp C, xã P, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.

(Chị P có đơn xin xét xử vắng mặt; Anh S vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

1. Theo đơn khởi kiện ngày 02/11/2023, chị Lê Như P trình bày:

Về hôn nhân: Chị P và anh Nguyễn Văn S kết hôn vào năm 2005, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường A, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp vào ngày 14/11/2005. Sau thời gian chung sống, chị P và anh S không hòa hợp được, vợ chồng thường bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung nên hôn nhân không có hạnh phúc. Khoảng năm 2010 đến nay, chị P và anh S đã sống ly thân. Nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt được, nay chị P1 yêu cầu được ly hôn với anh Nguyễn Văn S.

Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Tuấn K, sinh ngày 23/12/2003 và Lê Như H, sinh ngày 09/8/2008. Hiện con chung Lê Như H đang sống cùng với chị P. Khi ly hôn, chị P yêu cầu được nuôi con chung tên Lê Như H, không yêu cầu anh S cấp dưỡng nuôi con. Đối với, con chung tên Nguyễn Tuấn K đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đối với bị đơn anh Nguyễn Văn S đã được tống đạt thông báo thụ lý vụ án, thông báo phiên họp, hòa giải và được triệu tập xét xử hợp lệ nhưng không có văn bản ý kiến, không tham gia hòa giải và không có mặt tại phiên tòa sơ thẩm.

* Các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án:

- Giấy khai sinh Lê Như H (bản sao);

- Giấy khai sinh Nguyễn Tuấn K (bản sao);

- Trích lục kết hôn (bản sao);

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về quan hệ pháp luật: Căn cứ vào đơn yêu cầu ly hôn của chị Lê Như P về việc yêu cầu được ly hôn với anh Nguyễn Văn S, nên Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật của vụ án này là “Tranh chấp về hôn nhân và gia đình về ly hôn, nuôi con”.

Về thẩm quyền: Tranh chấp về hôn nhân và gia đình về việc xin ly hôn giữa các đương sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự; bị đơn hiện nay đang cư trú tại xã P, huyện C nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về tố tụng: Anh Nguyễn Văn S mặc dù đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt tại phiên tòa mà không có lý do. Đồng Thời, chị lê Như P2 có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mặt đối với anh Nguyễn Văn S và chị Lê Như P.

Xét yêu cầu của nguyên đơn: Chị P và anh S tự nguyện chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn tại UBND phường A, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp vào ngày 14/11/2005 nên xác định đây là hôn nhân hợp pháp. Sau thời gian chung sống thì nay chị P yêu cầu ly hôn vì cho rằng hôn nhân không thể tiếp tục, sống chung không còn hạnh phúc và hiện nay vợ chồng không còn sống chung. Về phía anh S là bị đơn đã được tống đạt hợp lệ các thông báo của tòa án nhưng không có ý kiến, không tham gia các phiên họp, phiên hòa giải và phiên tòa. Như vậy, có căn cứ nhận định anh S không có thiện chí hàn gắn tình cảm, mâu thuẫn giữa vợ chồng như chị P trình bày là có thật và đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Lê Như P.

- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Nguyễn Tuấn K, sinh ngày 23/12/2003 và Lê Như H, sinh ngày 09/8/2008, hiện con chung tên Như H đang sống cùng với chị P. Khi ly hôn, chị P yêu cầu được nuôi con chung Lê Như H, không yêu cầu anh S cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy hiện nay con chung đang sống với chị P phát triển và được chăm sóc tốt điều này cũng phù hợp với nguyện vọng của cháu Như H. Do đó, để đảm bảo cuộc sống ổn định cũng như sự phát triển của cháu Như H, nên việc chị P yêu cầu được nuôi cháu Như H và không yêu cầu anh S cấp dưỡng nuôi con là phù hợp nên chấp nhận.

Anh Nguyễn Văn S có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản.

Đối với, con chung tên Nguyễn Tuấn K đã trưởng thành, chị P không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không đặt vấn đề xem xét giải quyết.

- Về tài sản chung và nợ chung: Chị P trình bày không có, nên Hội đồng xét xử không đặt vấn đề xem xét giải quyết.

Về án phí: Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án, thì chị P phải chịu 300.000đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị P đã nộp theo biên lai số 0000881 ngày 23/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; Các Điều 9, 51, 56, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu của chị Lê Như P.

- Về hôn nhân: Chị Lê Như P được ly hôn với anh Nguyễn Văn S.

- Về con chung: Chị Lê Như P được tiếp tục nuôi con chung tên Lê Như H, sinh ngày 09/8/2008. Anh Nguyễn Văn S không phải cấp dưỡng nuôi con chung, do chị P không có yêu cầu. Anh Nguyễn Văn S có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản.

Đối với, con chung tên Nguyễn Tuấn K đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về án phí: Chị Lê Như P phải chịu 300.000đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị P đã nộp theo biên lai số 0000881 ngày 23/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

- Các đương sự có quyền kháng cáo Bản án này trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ