vanban.org

Bản án 30/2024/DS-ST — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận một phần y u cầu khởi kiện của bà Phạm Thị Thùy L.

Buộc bà Võ Thị Kim H có nghĩa vụ trả cho bà Phạm Thị Thùy L. số tiền hụi 124.000.000 đồng (một trăm hai m ơi bốn triệu đồng). Đình chỉ y u cầu khởi kiện của bà Phạm Thị Thùy L y u cầu ông T1 (N1) có nghĩa vụ li n đới với bà H trả cho bà số tiền hụi 124.000.000 đồng (một trăm hai m ơi bốn triệu đồng)… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "hụi"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận một phần y u cầu khởi kiện của bà Phạm Thị Thùy L.
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ MỚI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 30/2024/DS-ST
Ngày: 22/03/2024
“V/v tranh chấp hợp đồng góp
hụi”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Châu Vũ Sơn.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Ly

2. Bà Phạm Xuân Đào

- Thư ký phiên tòa: Bà L T ờng Vi, Th ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Ph ớc Lợi - Kiểm sát vi n.

Ngày 22 tháng 3 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 393/2023/TLST-DS ngày 04 tháng 12 năm 2023 về việc “tranh chấp hợp đồng dân sự về hụi” theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số 58/2024/QĐXXST-DS ngày 23 tháng 01 năm 2024, Quyết định hoãn phi n tòa số 87/2024/QĐHPT ngày 22 tháng 02 năm 2024, giữa các đ ơng sự:

1. Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Thùy L, sinh năm 1988; địa chỉ: số A, tổ C, khóm Thị 2, thị trấn M, huyện C, tỉnh An Giang; có mặt.

Bà Thùy L ủy quyền cho ông Bùi Quốc N, sinh năm 1981; địa chỉ: số D; khóm M, thị trấn M, huyện C, tỉnh An Giang. Theo văn bản ủy quyền ngày 15 tháng 03 năm 2023 đã đ ợc Ủy ban nhân dân thị trấn M, huyện C, tỉnh An Giang; có ý kiến xin vắng mặt.

2. Bị đơn: Bà Võ Thị Kim H, sinh năm 1980; địa chỉ: ấp L, xã L, huyện C, tỉnh An Giang; vắng mặt.

Ông Trần Thanh N1 (T), sinh năm 1982; địa chỉ: ấp L, xã L, huyện C, tỉnh An Giang; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện và lời khai cung cấp trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn bà Phạm Thị Thùy L trình bày: Do chổ quen biết với bà H, ông T (N1), nên bà H, ông N1 (T) có tham gia 01 dây hụi 3.000.000 đồng đ/tháng khui ngày 15/4/2018 (al) hụi có 33 hụi vi n do bà làm chủ, dây hụi này bà H, ông T (N1) tham gia 02 phần (trong dây hụi này bà ghi t n Hiếu T1 nằm số thứ tự số (05 và số 30) cụ thể nh sau:

Phần hụi thứ nhất: Khui đầu tiên thì bà H, ông T1 (N1) bỏ hụi hốt. Đến phần hụi thứ 02 hụi khui đến lần thứ 06 thì bà H, ông T1 (N1) cũng bỏ hụi hốt, sau khi hốt xong thì bà H, ông T1 (N1) có trả dần số tiền trong 02 phần hụi n n còn lại số tiền 124.000.000 đồng thì bà H, ông T1 (N1) không trả tiếp tục, sau đó bà có lại đòi bà H, ông T1 (N1) cứ hứa nh ng không thực hiện. Đến ngày 14/02/2023 bà làm đơn th a ra ban Ấ, xã L, huyện C, tỉnh An Giang thì bà H thừa nhận có thiếu tiền hụi của bà là 124.000.000 đồng và hứa mỗi tháng trả 300.000 đồng nh ng bà không đồng ý. Tại phi n tòa bà L xin rút lại y u cầu khởi kiện đối với ông T1 (N1) không yêu cầu ông T1 (N1) cùng có nghĩa vụ liên đới với bà H để trả số tiền hụi là 124.000.000 đồng, bà chỉ yêu cầu bà H có nghĩa vụ trả cho bà số tiền hụi còn thiếu lại là 124.000.000 đồng, không y u cầu tính lãi.

Tại văn bản trình bày ý kiến xin vắng mặt của ng ời đại diện theo ủy quyền của bà Phạm Thị Thùy L (Q) là ông Bùi Quốc N có ý kiến trình bày nh sau:

Năm 2018 bà L có làm chủ hụi dây hụi 3.000.000 đồng đ/tháng khui ngày 15/4/2018 (al) hụi có 33 hụi vi n, phần hụi thứ nhất khui đầu tiên thì bà H bỏ hụi hốt và chầu đ ợc 04 lần hụi chết. Đến phần hụi thứ 02 hụi khui đến lần thứ 06 thì bà H cũng bỏ hụi hốt, sau khi hốt xong thì bà H, ông T1 (N1) có trả dần số tiền trong 02 phần hụi n n còn lại số tiền 124.000.000 đồng.

Việc bà H chơi hụi thì ông N1 biết rất rõ, ông N1 cũng có nhận tiền hụi của bà L, đây là khoản nợ phát sinh trong thời kỳ hôn nhân, nên ông N1 cũng phải có nghĩa vụ cùng bà H trả nợ hụi cho bà L.

Bà L có ra ban ấp L, xã L, huyện C, tỉnh An Giang, tại bi n bản hòa giải ngày 14/02/2023 bà H thừa nhận có thiếu tiền hụi của bà L là 124.000.000 đồng.

Vì vậy, ông đề nghị Hội đồng xét xử buộc ông Trần Thanh N1, bà Võ Thị Kim H có nghĩa vụ li n đới trả cho bà L số tiền hụi còn thiếu lại là 124.000.000 đồng, không y u cầu tính lãi.

Tài liệu, chứng cứ do nguy n đơn cung cấp chứng minh cho ý kiến, y u cầu khởi kiện là: Giấy chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu gia đình (bản sao); danh sách hụi vi n (bản photo).

- Bà Võ Thị Kim H, ông Trần Thanh N1 (T1) đã đ ợc triệu tập hợp lệ nh ng vẫn vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án n n Tòa án không ghi nhận đ ợc ý kiến.

Tại phi n tòa,

- Nguy n đơn đã cung cấp các tài liệu chứng cứ trong giai đoạn chuẩn bị xét xử; không còn tài liệu, chứng cứ nào khác.

- Bị đơn bà Võ Thị Kim H, ông Trần Thanh N1 (T1) vắng mặt không có ý kiến.

- Ý kiến của Kiểm sát vi n tham gia phi n tòa:

Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Th ký Tòa án trong giai đoạn chuẩn bị xét xử và tại phiên tòa: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Th ký Tòa án đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Việc tuân theo pháp luật tố tụng của ng ời tham gia tố tụng: Nguy n đơn đã thực hiện đúng quy định tại các Điều 70, 71, 234 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn, đã đ ợc Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia phi n tòa nh ng vắng mặt không lý do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn là phù hợp với quy định tại Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Ý kiến giải quyết vụ án

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

* Về tố tụng:

Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bà Phạm Thị Thùy Linh H1 kiện y u cầu Võ Thị Kim H, ông Trần Thanh N1 (T1) có nghĩa vụ li n đới trả số tiền nợ hụi cho bà số tiền hụi 124.000.000. Bà H, ông T1 (N1) có nơi c trú tại ấp L, xã L, huyện C, tỉnh An Giang. Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết là đúng theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về sự vắng mặt của đương sự: Tr ớc khi phiên tòa đ ợc bà Võ Thị Kim H, ông Trần Thanh N1 (T1) đã đ ợc Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia phi n tòa lần thứ 2 nh ng vẫn vắng mặt. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông T1 (N1), bà H theo quy định tại khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

* Về nội dung:

Về việc xác lập và thực hiện hợp đồng:

Qua lời khai và lời trình bày của bà L tại các bi n bản hòa giải, các tài liệu chứng cứ cung cấp và qua quá trình bà giải quyết vụ án, Hội đồng xét xử xác định giữa bà L với bà H, ông T1 có ký kết hợp đồng góp hụi giữa hai bên phù hợp với quy định của pháp luật. N n đ ợc pháp luật công nhận và bảo vệ, không trái đạo đức xã hội, do bà H, ông T1 không trả số tiền hụi khi bà L có y u cầu là vi phạm nghĩa vụ thanh toán đ ợc quy định tại Điều 282, Điều 471 Bộ luật dân sự năm 2015 để Hội đồng xét xử chấp nhận.

Trong số các tài liệu, chứng cứ do bà L cung cấp có danh sách dây hịu thể hiện dây hụi đ ợc bà H, T1 nằm các số thứ tự số thứ tự số 05 và số 30 trong dây hụi.

Lời khai của ng ời làm chứng cùng với dây hụi với bà L thì cũng xác định bà H có tham gia chơi hụi trong các dây hụi mà bà L làm chủ và hiện nay bà H còn thiếu lại bà L số tiền hụi 124.000.000 đồng.

Nh vậy, lời khai của bà L phù hợp với danh sách hụi và lời khai của những ng ời tham gia chơi hụi cùng bà L. Do đó có cơ sở để Hội đồng xét xử chấp nhận y u cầu khởi kiện của bà L.

Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và nghĩa vụ trả nợ của bị đơn:

Bà L y u cầu ông T1 (N1), bà H cùng có nghĩa vụ li n đới trả cho bà số tiền hụi 124.000.000 đồng.

Tại phi n Tòa bà L cũng xin rút lại y u cầu li n đới đối với ông T1 (N1), do đó Hội đồng xét xữ nghĩ n n cần Đình chỉ đối với yêu cầu này là phù hợp với quy định pháp luật đ ợc quy định tại Điều 217, 218 Bộ luật tố tụng dân sự.

Từ những chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, lời trình bày của bà L tại phi n Tòa vì vậy Hội đồng xét xử chấp nhận một phần y u cầu khởi kiện của bà L là phù hợp với quy định pháp luật tại các Điều 466, 471 Bộ luật Dân sự năm 2015, Điều 27, 37 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

Về lãi suất: Trong quá trình giải quyết vụ án bà L không y u cầu tính lãi suất. Do đó Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về án phí dân sự sơ thẩm:

Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban th ờng vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, bà H phải chịu án phí theo quy định pháp luật.

Bà L không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 282, 466, 471 Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 27, 37 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 26, 35, 39, 144, 146, 147, 217, 218, 227, 228, 235, 244 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban th ờng vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử:

1. Chấp nhận một phần y u cầu khởi kiện của bà Phạm Thị Thùy L.

Buộc bà Võ Thị Kim H có nghĩa vụ trả cho bà Phạm Thị Thùy L. số tiền hụi 124.000.000 đồng (một trăm hai m ơi bốn triệu đồng).

Đình chỉ y u cầu khởi kiện của bà Phạm Thị Thùy L y u cầu ông T1 (N1) có nghĩa vụ li n đới với bà H trả cho bà số tiền hụi 124.000.000 đồng (một trăm hai m ơi bốn triệu đồng).

Kể từ ngày có đơn y u cầu thi hành án của ng ời đ ợc thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bà Võ Thị Kim H phải chịu 6.200.000 đồng (sáu triệu hai trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Bà Phạm Thị Thùy L không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho bà Phạm Thị Thùy L số tiền tạm ứng án phí 3.100.000 đồng mà bà Phạm Thị Thùy L đã nộp theo bi n lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014712 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới cấp ngày 01 tháng 12 năm 2023

3. Đ ơng sự có mặt tham gia phi n toà có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 (m ời lăm) ngày kể từ ngày tuy n án, đ ơng sự vắng mặt tại phi n tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận đ ợc bản án hoặc đ ợc tống đạt hợp lệ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ