vanban.org

Bản án 30/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Kiên Giang Tuyên án 13/04/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c hoản 1 Điều 28; điểm a hoản 1 Điều 35; điểm a hoản 1 Điều 39; hoản 4 Điều 147; Điều 232, 273 và Điều 280 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Áp dụng hoản 1 Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; TA tỉnh Kiên Giang; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Trần Thị Đ yêu cầu được ly hôn với anh Trần Văn C."
  • Tòa quyết gì? Căn c hoản 1 Điều 28; điểm a hoản 1 Điều 35; điểm a hoản 1 Điều 39; hoản 4 Điều 147; Điều 232, 273 và Điều 280 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÒN ĐẤT
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 30/2023/HNGĐ-ST.
Ngày: 13/4/2023
V/v “Xin ly hôn và nuôi con”.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒN ĐẤT - TỈNH KIÊN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Cao Quốc Chiến Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Văn Đoạt

Bà Nguyễn Thị Hồng Ánh

Thư ký phiên tòa ghi biên bản phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Diệp - Th T ND huy n H n Đ t, t nh iên Giang Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòn đất tham phiên tòa: Không. Ngày 13 tháng 4 năm 2023 tại ph ng xử án T a án nhân dân huy n H n Đ t, t nh iên Giang xét xử sơ thẩm công hai vụ án hôn nhân gia đình thụ l số: 29/2023/TLST - HNGĐ ngày 01/02/2023 về vi c “Xin ly hôn và nuôi con” theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số: 35/2023/QĐXXST-HNGĐ, ngày 27/3/2023 giữa các đ ơng sự: Nguyên đơn: Chị Trần Thị Đ, sinh năm 1976 (Có đơn xin xét xử vắng mặt). Địa ch : Tổ 5, p T, xã B, huy n H, t nh iên Giang. Bị đơn: Anh Trần Văn C, sinh năm 1979 (Có mặt). Địa ch : Tổ 5, p T, xã B, huy n H, t nh iên Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện đề ngày 15/11/2022 nguyên đơn chị Trần Thị Đ trình bày:

- Về hôn nhân: Chị Đ và anh C yêu th ơng nhau và cùng sống chung với nhau nh vợ chồng vào năm 2000, hông đăng

ết hôn theo quy định của pháp luật Thời gian đầu tình cảm giữa vợ chồng r t vui vẻ và hạnh phúc, có hai ng ời con chung Tuy nhiên, thời gian sau phát sinh nhiều mâu thuẫn do hông hiểu nhau, th ờng xuyên cãi vã dẫn đến cuộc sống vợ chồng hông tìm đ ợc tiếng nói chung, anh chị đã sống ly thân đ ợc một năm nay. Nay chị Đ yêu cầu đ ợc ly hôn với anh Trần Văn C. Về con chung: Có 02 ng ời con chung tên Trần Ngọc N, sinh năm 2001 và Trần Thị Mộng Th, sinh năm 2006. Ly hôn, chị Đ yêu cầu đ ợc nuôi d ỡng cháu Th đến tuổi tr ởng thành Chị Đ hông yêu cầu anh C c p d ỡng nuôi con Đối với ng ời con chung tên Trần Ngọc N đã tr ởng thành nên hông yêu cầu T a án xem xét giải quyết Về tài sản chung: hông yêu cầu T a án xem xét giải quyết Về nợ chung: hông yêu cầu T a án xem xét giải quyết * Ý kiến của bị đơn anh Trần Văn C: T a án đã tiến hành tống đạt các văn bản tố tụng theo quy định nh ng anh C vẫn vắng mặt Do đó, hông có lời hai của anh Trần Văn C. * Tại phiên tòa anh Trần Văn C trình bày: Về hôn nhân: Anh và chị Đ yêu th ơng nhau và cùng sống chung với nhau nh vợ chồng vào năm 2000, hông đăng

ết hôn theo quy định của pháp luật Vợ chồng hông có mâu thuẫn gì, vi c vì sao chị Đ nộp đơn ly hôn với anh thì anh hông biết Nay Chị Đ yêu cầu đ ợc ly hôn thì anh cũng đồng Về con chung: Có 02 ng ời con chung tên Trần Ngọc N, sinh năm 2001 và Trần Thị Mộng Th, sinh năm 2006 Anh C đồng giao cháu Thi cho chị Đ nuôi d ỡng đến tuổi tr ởng thành và anh hông c p d ỡng nuôi con Đối với ng ời con chung tên Trần Ngọc N đã tr ởng thành nên hông yêu cầu T a án xem xét giải quyết Về tài sản chung: hông yêu cầu T a án xem xét giải quyết Về nợ chung: hông yêu cầu T a án xem xét giải quyết

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong h sơ v án đã đ c thẩm tra tại phiên Tòa, căn c kết qu tranh t ng tại phiên toà Hội đ ng xét x nh n định v án này nh sau: [1] Về quan hệ pháp lu t tranh chấp và thẩm quyền gi i quyết: Theo nội dung đơn xin ly hôn của chị Trần Thị Đ thì đây là tranh ch p về hôn nhân và gia đình, bị đơn trong vụ án có nơi c trú tại huy n H n Đ t nên quy định tại hoản 1 Điều 28, điểm a hoản 1 Điều 35 và điểm a hoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 vụ án thuộc thẩm giải quyết của T a án nhân dân huy n H n Đ t [2] Về thủ t c tố t ng: Chị Trần Thị Đ có đơn xin xét xử vắng mặt Do đó Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mặt đ ơng sự theo quy định tại các Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự [3] Về nội dung v án:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Đ và anh Trần Văn C thiết lập quan h hôn nhận vào năm 2000. nh chị về chung sống với nhau nh vợ chồng trên cơ sở tự nguy n nh ng hông có đăng

ết hôn theo quy định. Trong quá trình chung sống hai bên xảy ra mâu thuẫn chủ mà chủ yếu là do hông hiểu nhau, th ờng xuyên cãi vã dẫn đến cuộc sống vợ chồng hông tìm đ ợc tiếng nói chung Tình cảm vợ chồng giữa chị Đ và anh C không còn, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, đời sống chung hông thể éo dài nên khi chị Đ yêu cầu ly hôn thì đ ợc anh C đồng Tuy nhiên, quan h hôn nhân giữa Chị Đ và anh C hông có đăng

ết hôn là vi phạm tại hoản 1 Điều 11 Luật Hôn nhân gia đình 2014 Do đó Hội đồng xét xử hông công nhận quan h giữa chị Trần Thị Đ và anh Trần Văn C là vợ chồng

- Về quan hệ con chung: Có 02 ng ời con chung tên Trần Ngọc N, sinh năm 2001 và Trần Thị Mộng Th, sinh năm 2006. Đối với ng ời con chung tên Trần Ngọc N đã tr ởng thành chị Đ và anh C thống nh t hông yêu cầu T a án xem xét giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xét. Đối với ng ời con chung tên Trần Thị Mộng Th, chị Đ yêu cầu đ ợc nuôi d ỡng đến tuổi tr ởng thành và tại phiên t a anh C cũng đồng giao con chung cho chị Đ nuôi d ỡng Xét th y, đây là sự tự nguy n của các đ ơng sự, đồng thời tại bản tự hai ngày 06/3/2023 cháu Th cũng có nguy n vọng đ ợc ở với mẹ (chị Đ) sau khi cha mẹ ly hôn. Do đó, Hội đồng xét xử ghi nhận sự tự nguy n giao con chung của các đ ơng sự, giao cháu Trần Thị Mộng Th, sinh năm 2006 cho chị Đ nuôi d ỡng cho đến tuổi tr ởng thành Đối với nghĩa vụ c p d ỡng: Do chị Đ hông yêu cầu anh C phải c p d ỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xét.

- Về tài s n chung: Các đ ơng sự thống nh t hông yêu cầu T a án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xét.

- Về n chung: Các đ ơng sự thống nh t hông yêu cầu T a án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xét. [4] Về án phí: Chị Trần Thị Đ phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định pháp luật Vì các l trên;

QUYẾT ĐỊNH

- Căn c hoản 1 Điều 28; điểm a hoản 1 Điều 35; điểm a hoản 1 Điều 39; hoản 4 Điều 147; Điều 232, 273 và Điều 280 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

- Áp dụng hoản 1 Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Áp dụng các Điều 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và l phí T a án Tuyên xử: 1/ Về quan h hôn nhân: hông công nhận quan h hôn nhân giữa chị Trần Thị Đ và anh Trần Văn C là vợ chồng 2/ Về quan h con chung: Ghi nhận sự tự nguy n của chị Trần Thị Đ và anh Trần Văn C. Giao cháu Trần Thị Mộng Th, sinh năm 2006 cho chị Trần Thị Đ nuôi d ỡng đến tuổi tr ởng thành Đối với ng ời con chung tên Trần Ngọc N đã tr ởng thành chị Đ và anh C thống nh t hông yêu cầu T a án xem xét giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xét. Đối với nghĩa vụ c p d ỡng: Do chị Trần Thị Đ hông yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xét. Trong thời gian chị Trần Thị Đ nuôi con, anh Trần Văn C có quyền đ ợc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung hông ai đ ợc quyền ngăn cản theo quy định của pháp luật Bảo l u quyền thay đổi ng ời trực tiếp nuôi con chung hi một trong các bên có yêu cầu 3/ Về tài sản chung: Các đ ơng sự thống nh t hông yêu cầu T a án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xét. 4/ Về nợ chung: Các đ ơng sự thống nh t hông yêu cầu T a án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xét. 5/ Về án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm: Buộc chị Trần Thị Đ phải nộp 300 000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), nh ng đ ợc đối trừ vào tiền tạm ng án phí mà chị đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0004280, ngày 28/12/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huy n H n Đ t, t nh iên Giang Nh vậy, chị Đ hông phải nộp thêm tiền án phí sơ thẩm 6/ Quyền háng cáo: Báo cho anh Trần Văn C biết có quyền háng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày tuyên án. Báo cho chị Trần Thị Đ biết có quyền háng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày nhận đ ợc bản án hoặc bản án đ ợc niêm yết

Cỡ chữ