vanban.org

Bản án 30/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Phạm Kim C và ông Lê Văn T1.

Án phí dân sự sơ thẩm về Hôn nhân và gia đình, bà Phạm Thị Kim C phải chịu 300.000đồng. Ngày 27 tháng 12 năm 2022, bà Phạm Thị Kim C đã nộp tạm ứng án phí 300.000đồng theo biên lai tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005966 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trần Văn T, tỉnh Cà Mau được đối trừ chuy… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Kim Chi - Lê Văn Thứ"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Phạm Kim C và ông Lê Văn T1.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRẦN VĂN T
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 30/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 16-02-2023
V/v ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN T, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Bùi Thị Huệ

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Hồ Quang Minh

Bà Nguyễn Huỳnh Hưỡng

- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Tuyết Ngân. Là thư ký Tòa án nhân dân huyện Trần Văn T, tỉnh Cà Mau.

Trong ngày 16 tháng 02 năm 2023 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trần Văn T, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 811/2022/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 12 năm 2022 về ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 28/2023/QĐXX-ST ngày 02 tháng 02 năm 2023 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Kim C, sinh năm 1977. (Xin Vắng)

Địa chỉ: Ấp 3, xã Trần H, huyện Trần Văn T, tỉnh Cà Mau.

2. Bị đơn: Ông Lê Văn T1, sinh năm: 1977. (Xin vắng)

Địa chỉ: Ấp 3, xã Trần H, huyện Trần Văn T, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 27 tháng 12 năm 2022, bà Phạm Thị Kim C trình bày:

Về hôn nhân: Bà Phạm Thị Kim C và ông Lê Văn T1 kết hôn năm 1999, hôn nhân tự nguyện, không đăng ký kết hôn, do bất đồng quan điểm trong cuộc sống dẫn đến mâu thuẫn giữa vợ chồng ngày càng trầm trọng, hôn nhân không còn hạnh phúc nên bà C yêu cầu xin ly hôn với ông T1.

Về con chung: Có 02 con chung, Lê Phạm N Ý, sinh năm 2000, Lê Phạm Chí H, sinh năm 2003, đã thành niên, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ngày 02/02/2023, bà C nộp đơn yêu cầu Toà án không hoà giải và giải quyết vụ án vắng mặt bà C.

Đối với ông Lê Văn T1, đã được Tòa án thông báo thụ lý vụ án hợp lệ. Đến ngày 13/01/2023, ông Lê Văn T1 nộp đơn từ chối tham gia giải quyết vụ án, đề nghị giải quyết vụ án vắng mặt ông T1.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng: Tranh chấp giữa bà Phạm Thị Kim C và ông Lê Văn T1 là tranh chấp về ly hôn, bị đơn là ông Lê Văn T1 có nơi cư trú tại huyện Trần Văn T nên bà Chi khởi kiện yêu cầu giải quyết vụ án tại Tòa án nhân dân huyện Trần Văn T là đúng theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Đối với việc đề nghị vắng mặt của bà Phạm Thị Kim C và ông Lê Văn T1, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt bà Phạm Thị Kim C và ông Lê Văn T1 theo quy định.

Về hôn nhân: Bà Phạm Thị Kim C và ông Lê Văn T1 xác lập quan hệ vợ chồng vào năm 1999, không đăng ký kết hôn. Do đó, quan hệ hôn nhân của bà Phạm Thị Kim C và ông Lê Văn T1 đã vi phạm về đăng ký kết hôn được quy định tại khoản 1 Điều 9 của Luật hôn nhân và gia đình. Nay bà Phạm Thị Kim C có yêu cầu chấm dứt quan hệ hôn nhân do có nhiều mâu thuẫn. Trong thời gian chung sống, bà và ông Lê Văn T1 bất đồng quan điểm, hôn nhân không hạnh phúc. Đồng thời, hôn nhân giữa bà Phạm Thị Kim C và ông Lê Văn T1 có vi phạm về mặt hình thức nên không được công nhận là vợ, chồng.

Về con chung: Bà Phạm Thị Kim C và ông Lê Văn T1 có 02 con chung, Lê Phạm N Ý, sinh năm 2000, Lê Phạm Chí H, sinh năm 2003, các con chung đã thành niên, đương sự không có yêu cầu nên không xem xét.

Về tài sản: Không có nên không xem xét.

Về nợ chung: Không có nên không xem xét.

Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình: Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 4 Điều 147; điểm b, khoản 2, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ các Điều 9, 14, 15 của Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ khoản 4 Điều 3 của Thông tư liên tịch số: 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06/01/2016 của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Tư pháp;

- Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Về hôn nhân: Tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Phạm Kim C và ông Lê Văn T1.

2. Án phí dân sự sơ thẩm về Hôn nhân và gia đình, bà Phạm Thị Kim C phải chịu 300.000đồng. Ngày 27 tháng 12 năm 2022, bà Phạm Thị Kim C đã nộp tạm ứng án phí 300.000đồng theo biên lai tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005966 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trần Văn T, tỉnh Cà Mau được đối trừ chuyển thu.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Bà Phạm Thị Kim C, ông Lê Văn T1 được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Cỡ chữ