vanban.org

Bản án 30/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị T được ly hôn với ông Kim T.

2/ Về con chung: Bà Huỳnh Thị T và ông Kim T xác định trong thời gian chung sống ông bà có hai người con chung là cháu Kim Đức H, sinh ngày 01/11/1996 và Kim Thị Ngọc H, sinh ngày 14/11/2004. Hiện các con đã thành niên, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó HĐXX không đặt ra xem xét 3/ Về tài sản c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Thị T - Kim T"
  • Tòa quyết gì? 1/ Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị T được ly hôn với ông Kim T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG PHÚ
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 30/2023/HNGĐ - ST
Ngày: 19/6/2023.
“V/v: ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG PHÚ, TỈNH SÓC TRĂNG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Tăng Triều Vũ Hà.

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Thanh Rực.

2. Bà Nguyễn Phương Nhi.

Thư ký phiên tòa: Bà Hà Thị Thu Trân – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Long Phú tham gia phiên tòa: Bà Lê Hồng Như – Kiểm sát viên.

Ngày 19 tháng 6 năm 2023, tại Hội trường xét xử – Tòa án nhân dân huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng tiến hành mở phiên toà xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 55/2023/TLST - HNGĐ ngày 10 tháng 4 năm 2023 về việc “Ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 49/2023/QĐXXST - HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm 2023; giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị T, sinh năm 1977. (Có mặt)

Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện L, tỉnh Sóc Trăng.

Bị đơn: Ông Kim T, sinh năm 1975. (Có mặt)

Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện L, tỉnh Sóc Trăng.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện đề ngày 07/4/2023 cũng như tại phiên tòa nguyên đơn bà Huỳnh Thị T trình bày:

Năm 1996, bà T và ông T tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện L, tỉnh Sóc Trăng. Sau khi kết hôn ông, bà chung sống hạnh phúc, đến đầu năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống hằng ngày, đời sống vợ chồng không hạnh phúc. Trong thời gian chung sống ông, bà có 02 (hai) người con chung là cháu Kim Đức H, sinh ngày 01/11/1996 và Kim Thị Ngọc H, sinh ngày 14/11/2004. Quá trình chung sống ông, bà có tài sản chung nhưng đã tự thỏa thuận; không có nợ chung.

Nay bà Huỳnh Thị T yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Long Phú giải quyết:

- Về hôn nhân: Bà Huỳnh Thị T yêu cầu ly hôn với ông Kim T.

- Về con chung: Các con đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại phiên tòa ông Kim T trình bày: Đối với yêu cầu ly hôn của bà T thì ông không đồng ý ly hôn; về con chung: thống nhất theo lời trình bày của bà T. Về tài sản chung: tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết, nợ chung: Không có.

Tại phiên tòa Kiểm sát viên phát biểu ý kiến: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử vụ án, Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án, những người tiến hành tố tụng đã thực hiện đúng theo qui định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đối với những người tham gia tố tụng, nguyên đơn, bị đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án: Vị đại diện Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử (HĐXX) nhận định:

Về quan hệ hôn nhân: Vào năm 1996, bà T và ông T sống chung với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện L, tỉnh Sóc Trăng. Xét thấy việc chung sống của ông bà có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên được công nhận là vợ chồng. Tại phiên tòa bà T vẫn giữ nguyên yêu cầu được ly hôn, ông T không đồng ý ly hôn. Nhận thấy hai bên đã phát sinh mâu thuẫn trầm trọng không thể tiếp tục duy trì đời sống vợ chồng với nhau. Do đó, căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, HĐXX chấp nhận cho bà T được ly hôn với ông T.

Về con chung: Bà Huỳnh Thị T và ông Kim T thống nhất xác định trong thời chung sống ông bà có có 02 (hai) người con chung là Kim Đức H, sinh ngày 01/11/1996 và Kim Thị Ngọc H, sinh ngày 14/11/2004. Hiện nay các con đã thành niên, nên không đặt ra xem xét.

Về tài sản chung: Bà Huỳnh Thị T và ông Kim T xác định trong thời gian chung sống ông bà có tạo lập được tài sản chung, nhưng tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Về nợ chung: Bà Huỳnh Thị T và ông Kim T xác định trong thời gian chung sống ông bà không có nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Về án phí: Căn cứ quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Bà Huỳnh Thị T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng). Ông Kim T không phải chịu án phí.

Từ những phân tích nêu trên, xét đề nghị của Vị đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 271, khoản 1 Điều 273; khoản 1 Điều 280 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

Căn cứ vào Điều 51, Điều 56, Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1/ Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị T được ly hôn với ông Kim T.

2/ Về con chung: Bà Huỳnh Thị T và ông Kim T xác định trong thời gian chung sống ông bà có hai người con chung là cháu Kim Đức H, sinh ngày 01/11/1996 và Kim Thị Ngọc H, sinh ngày 14/11/2004. Hiện các con đã thành niên, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó HĐXX không đặt ra xem xét

3/ Về tài sản chung: Bà Huỳnh Thị T và ông Kim T xác định trong thời gian chung sống ông bà có tạo lập được tài sản chung, nhưng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó HĐXX không đặt ra xem xét,

4/ Về nợ chung: Bà Huỳnh Thị T và ông Kim T xác định trong thời gian chung sống ông bà không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó HĐXX không đặt ra xem xét,

5/ Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Huỳnh Thị T có nghĩa vụ nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0006979 ngày 07/4/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng. Bà Huỳnh Thị T đã nộp xong. Ông Kim T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

6/ Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

7/ Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ