- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Khoản 2 Điều 21, Khoản 1 Điều 28, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điều 39, Điều 70, Điều 143, Điều 144, Điều 145, Điều 146, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ chính? Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 145 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 30/2023/HNGĐ-ST Ngày: 20/4/2023 V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC, TỈNH BÌNH THUẬN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thu Thúy
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Hoàng Nhiên
2. Ông Nguyễn Thanh Sơn
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hà - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.
Ngày 20 tháng 4 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 568/2022/TLST-DS ngày 23 tháng 11 năm 2022, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 30/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 20 tháng 02 năm 2023, quyết định hoãn phiên tòa số 25/2023/QĐST-HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2023 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị Bích N, sinh năm 2000
Địa chỉ: Khu phố L, thị trấn M, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.
Bị đơn: Anh Lê Thanh V, sinh năm 1997.
Địa chỉ: Thôn 1, xã T, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn chị Trần Thị Bích N trình bày: Chị và anh V tự tìm hiểu, yêu thương nhau đăng ký kết hôn ngày 19/12/2018 tại Ủy ban nhân dân xã Thuận Minh. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống. Cả hai đã cố gắng hàn gắn tình cảm Nng không thành, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng hơn. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên chị khởi kiện yêu cầu Tòa án cho chị được ly hôn với anh Lê Thanh V.
Về con chung: Vợ chồng chị có 01 con chung là cháu Lê Trần Bảo T1, sinh ngày 30/9/2020. Hiện nay chị N đang trực tiếp nuôi con. Khi ly hôn, chị yêu cầu được tiếp tục nuôi cháu T1.
Về cấp dưỡng nuôi con, tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.
Bị đơn anh Lê Thanh V: Quá trình Tòa án giải quyết vụ án và tại phiên tòa, anh V đều vắng mặt không có lý do. Không có văn bản thể hiện ý kiến của anh V về yêu cầu khởi kiện của chị N. Vì vậy, vụ án không tiến hành hòa giải được và Tòa án đưa vụ án ra xét xử công khai theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
Tại phiên tòa, chị Trần Thị Bích N vắng mặt do có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, bị đơn anh Lê Thanh V vắng mặt không có lý do.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền:
Nguyên đơn chị Trần Thị Bích N khởi kiện yêu cầu ly hôn, giải quyết về con chung với bị đơn anh Lê Thanh V. Bị đơn có địa chỉ và sinh sống ở thôn 3, xã Hồng Sơn, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận. Căn cứ vào Khoản 1 Điều 28, Điểm a Khoản 1 Điều 35 và Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, xác định quan hệ pháp luật tranh chấp trong vụ án này là “Tranh chấp ly hôn, nuôi con”, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.
Nguyên đơn chị Trần Thị Bích N có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Bị đơn anh Lê Thanh V đã được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa lần thứ hai Nng vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự là phù hợp quy định của pháp luật tại Điều 227, 228 và Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Bích N và anh Lê Thanh V tự nguyện tiến tới hôn nhân và đăng ký kết hôn ngày 19/12/2018 tại Ủy ban nhân dân xã Thuận Minh, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận nên quan hệ hôn nhân của hai đương sự là hợp pháp theo quy định tại Điều 8, khoản 1 Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình.
Theo chị N, sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống. Cả hai đã cố gắng hàn gắn tình cảm Nng không thành, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng hơn. Đến nay, vợ chồng không còn sống chung với nhau, không liên lạc với nhau để hàn gắn tình cảm. Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành hòa giải nhằm tạo điều kiện để vợ chồng hàn gắn, đoàn tụ với nhau Nng anh V vắng mặt chứng tỏ anh V không có thiện chí muốn hàn gắn mối quan hệ vợ chồng với chị N.
Xét thấy, vợ chồng phải có nghĩa vụ yêu thương, tôn trọng, chung thủy, quan tâm, chăm sóc nhau. Nng giữa chị N và anh V không thực hiện được nghĩa vụ vợ chồng với nhau, không còn quan tâm, chăm sóc nhau, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình, chấp nhận cho chị N ly hôn với anh V là phù hợp với thực tế và đúng qui định của pháp luật.
Về con chung: Vợ chồng chị N, anh V có 01 con chung là cháu Lê Trần Bảo T1, sinh ngày 30/9/2020. Hiện nay cháu T1 đang do chị N chăm sóc, nuôi dưỡng. Khi ly hôn, chị N yêu cầu được tiếp tục nuôi con. Xét thấy, cháu T1 còn nhỏ nên cần được chị N chăm sóc, nuôi dưỡng và hiện nay cháu T1 đang ở với chị N nên Vệc giao con cho chị N tiếp tục nuôi dưỡng là có cơ sở, đúng quy định pháp luật.
Về cấp dưỡng nuôi con, tài sản chung, nợ chung: Chị N không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
. Về án phí: Chị N phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo Khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Anh V không phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng:
Khoản 2 Điều 21, Khoản 1 Điều 28, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điều 39, Điều 70, Điều 143, Điều 144, Điều 145, Điều 146, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Điều 8, khoản 1 Điều 9, Điều 51, Điều 53, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị Bích N:
Về hôn nhân: Chị Trần Thị Bích N được ly hôn với anh Lê Thanh V.
Về con chung: Giao con chung tên Lê Trần Bảo T1, sinh ngày 30/9/2020 cho chị Trần Thị Bích N trực tiếp nuôi dưỡng.
Anh Lê Thanh V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Về án phí:
Chị Trần Thị Bích N phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm Nng được khấu trừ số tiền 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0011219 ngày 23 tháng 11 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận. Chị Trần Thị Bích N đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm.
Về quyền kháng cáo: Chị Trần Thị Bích N và anh Lê Thanh V có quyền kháng cáo trong thời hạn là 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận: - Những người tham gia tố tụng; - VKS nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc; - Cơ quan THADS huyện Hàm Thuận Bắc; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký Trần Thu Thúy |