vanban.org

Bản án 30/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Đặng Thị V, cho bà Đặng Thị V ly hôn với ông Huỳnh Văn H.

Về án phí: Bà Đặng Thị V là người cao tuổi, nên được miễn án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho bà Đặng Thị V số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng theo biên lai thu số 0006539, ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành tỉnh Long An. Ông Huỳnh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Đặng Thị V ly hôn với ông Huỳnh Văn H"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Đặng Thị V, cho bà Đặng Thị V ly hôn với ông Huỳnh Văn H.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 30/2023/HNGĐ-ST.
Ngày: 06-4-2023.
V/v tranh chấp ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH LONG AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Văn Tùng.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Đặng Văn Bé.

Ông Đinh Ngọc Dình.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Phương Hồng – Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành tỉnh Long An.

Ngày 06 tháng 4 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành tỉnh Long An, Tòa án nhân dân huyện Châu Thành xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 03/2023/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 01 năm 2023, về việc “Tranh chấp ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 25/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2023, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Đặng Thị V, sinh năm 1962, địa chỉ: Số nhà 91/3, ấp H, xã Dương Xuân Hội, huyện Châu Thành, tỉnh Long An. (có mặt

Bị đơn: Ông Huỳnh Văn H, sinh năm 1965, địa chỉ: Số nhà 91/3, ấp H, xã Dương Xuân Hội, huyện Châu Thành, tỉnh Long An. (vắng mặt

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Bà Đặng Thị V là nguyên đơn trình bày trong đơn khởi kiện, trong bản tự khai và trong quá trình giải quyết vụ án như sau:

Bà V và ông H kết hôn với nhau vào năm 1988, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Dương Xuân Hội. Bà V và ông H chung sống hạnh phúc được 33 năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do ông H không lo làm ăn mà ăn chơi gây ra nợ, bà V nhiều lần trả nợ thay cho ông H. Bà V và ông H không còn sống chung với nhau từ đầu năm 2022 đến nay.

Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt, nên bà V quyết định ly hôn với ông H.

Về con chung: Bà V và ông H có 02 con chung tên Huỳnh Thị Thúy Hằng, sinh năm 1990 và Huỳnh Thị V Hà, sinh ngày 29 tháng 10 năm 2001, hiện nay 02 con đã trưởng thành.

Về tài sản chung: Bà V và ông H tự giải quyết tài sản chung.

Về nợ chung: Bà V cam kết bà V và ông H không có nợ chung.

Bị đơn là ông Huỳnh Văn H đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do.

Các đương sự không còn trình bày hay yêu cầu gì khác.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Bà Đặng Thị V và ông Huỳnh Văn H kết hôn với nhau vào năm 1988, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Dương Xuân Hội, huyện Châu Thành, tỉnh Long An. Nay bà V yêu cầu ly hôn với ông H, căn cứ vào các Điều 28, 35 và 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án nhân dân huyện Châu Thành tỉnh Long An thụ lý giải quyết.

Ông Huỳnh Văn H đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt, Hội đồng xét xử căn cứ vào các Điều 227 và 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 để xét xử vắng mặt đối với ông Huỳnh Văn H.

Bà Đặng Thị V và ông Huỳnh Văn H chung sống hạnh phúc được 33 năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn theo bà V trình bày là do ông H không lo làm ăn mà ăn chơi gây ra nợ, bà V nhiều lần trả nợ thay cho ông H. Các đương sự không hòa giải được mâu thuẫn làm cho mâu thuẫn ngày càng trầm trọng hơn. Bà V và ông H không còn sống chung với nhau đến nay đã hơn 01 năm. Ông H không tham gia tố tụng, không có ý kiến đối với yêu cầu ly hôn của bà V. Xét thấy mâu thuẫn giữa các đương sự là trầm trọng, đời sống chung của các đương sự không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, do đó Hội đồng xét xử áp dụng Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà V, cho bà V ly hôn với ông H.

Về con chung: Bà V và ông H có 02 con chung tên Huỳnh Thị Thúy Hằng, sinh năm 1990 và Huỳnh Thị V Hà, sinh ngày 29 tháng 10 năm 2001, hiện nay 02 con đã trưởng thành, nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Các đương sự không yêu cầu giải quyết về tài sản chung, nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Bà Đặng Thị V là người cao tuổi, nên được miễn án phí dân sự sơ thẩm, ông Huỳnh Văn H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 271 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Áp dụng Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Áp dụng Điều 12 và khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Đặng Thị V, cho bà Đặng Thị V ly hôn với ông Huỳnh Văn H.

2. Về án phí: Bà Đặng Thị V là người cao tuổi, nên được miễn án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho bà Đặng Thị V số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng theo biên lai thu số 0006539, ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành tỉnh Long An.

Ông Huỳnh Văn H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

3. Bà Đặng Thị V được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, ông Huỳnh Văn H được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Long An xét xử phúc thẩm.

4. Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. *Nơi nhận:

Cỡ chữ