vanban.org

Bản án 30/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lưu Thị Diễm K.

1/ Về hôn nhân: Chị Lưu Thị Diễm K được ly hôn với anh Mã Thanh T 2/ Về con chung: Giao 01 người con chung Mã Linh Đ, sinh ngày 23/7/2020 cho chị K chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Mã Thanh T được quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền cản trở. 3/ Về cấp dưỡng nuôi con, về tài sản … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lưu Thị Diễm Kiều - Mã Thanh Tâm"
  • Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lưu Thị Diễm K.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 30/2023/HNGĐ-ST
Ngày 27/4/2023
V/v “Tranh chấp xin ly hôn, con chung”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH - TỈNH KIÊN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Thanh Thảo

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Vũ Văn Hợp

Ông Hà Ứng Cương

Thư ký phiên tòa ghi biên bản phiên tòa: Bà Trần Thị Như Ngọc - Thư ký TAND huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang.

Ngày 27 tháng 4 năm 2023 tại phòng xử án Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 01/2023/TLST- HNGĐ, ngày 04 tháng 01 năm 2023 về việc “Tranh chấp ly hôn, con chung”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 22/2023/QĐXXST- HN, ngày 17/03/2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 18/2023/QĐST- HNGĐ ngày 05/04/2023 giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Chị Lưu Thị Diễm K, sinh năm 1985.

Địa chỉ: Khu phố M, thị trấn M, huyện C, tỉnh Kiên Giang.

* Bị đơn: Anh Mã Thanh T, sinh năm 1986.

Địa chỉ: Ấp M, xã M, huyện C, tỉnh Kiên Giang.

(Chị K có mặt, anh T vắng mặt tại phiên tòa)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn chị Lưu Thị Diễm K trình bày như sau:

Chị và anh Mã Thanh T tự nguyện đi đến hôn nhân năm 2019; có tổ chức đám cưới theo phong tục, tập quán của địa phương. Đến ngày 24/10/2019, vợ chồng chị làm thủ tục đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã M, huyện C, tỉnh Kiên Giang cấp giấy chứng nhận kết hôn.

Trong quá trình chung sống, vợ chồng chị thường xuyên xảy ra cự cãi do bất đồng quan điểm dẫn đến cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc. Bản thân chị đã cố gắng duy trì cuộc hôn nhân cho các con có được gia đình hạnh phúc nhưng mâu thuẫn giữa anh chị vẫn không thể giải quyết. Đến đầu năm 2021 vợ chồng chị đã sống ly thân cho đến.

Nay, xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc nên chị yêu cầu Tòa án giải quyết:

Về hôn nhân: Chị K yêu cầu được ly hôn với anh T.

Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Chị K và anh T có 01 người con chung tên Mã Linh Đ, sinh ngày 23/7/2020. Chị yêu cầu được tiếp tục nuôi con, không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị và anh T Không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. Ngoài ra, chị không yêu cầu gì thêm.

* Bị đơn anh Mã Thanh T:

Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho anh T như Thông báo thụ lý vụ án; Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, T khai chứng cứ và hòa giải; Thông báo hoãn phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa đúng theo quy định của pháp luật nhưng anh T không đến Tòa án nên không có lời khai. * Tại phiên tòa:

- Chị K vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về thủ tục tố tụng: Anh Mã Thanh T là bị đơn trong vụ án đã được triệu tập hợp lệ 02 lần nhưng vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh T theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự. [2] Về nội dung:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị K và anh T đi đến hôn nhân năm 2019, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã M và được cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 24/10/2019 theo đúng quy định của pháp luật nên đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật thừa nhận. Theo chị K trình bày: Trong quá trình chung sống, anh chị thường xuyên xảy ra cự cãi do bất đồng quan điểm dẫn đến cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc nên chị K yêu cầu xin ly hôn T. Xét thấy, yêu cầu của chị là có cơ sở chấp nhận. Vì theo như lời trình bày của chị K thì chị và anh T đã ly thân gần 02 năm nay, anh chị không ai còn quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau cũng như những nghĩa vụ sống chung với nhau, không có biện pháp nào để hàn gắn cuộc sống gia đình. Tại phiên tòa hôm nay, chị K vẫn cương quyết xin ly hôn với anh T. Đối với anh T, Tòa án đã tiến hành hòa giải 02 lần nhưng anh T không tham dự cũng không có ý kiến gì đối với lời trình bày của chị K và tại phiên tòa hôm nay anh T vẫn không tham dự. Từ đó, có căn cứ cho rằng hôn nhân giữa chị K và anh T đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị K.

- Về con chung: Chị K và anh T có 01 người con chung tên Mã Linh Đ, sinh ngày 23/7/2020. Chị yêu cầu được tiếp tục nuôi con. Xét thấy, yêu cầu của chị K là cơ sở để chấp nhận. Bởi lẽ, theo khoản 3 Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: “Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con". Theo giấy khai sinh của cháu Đ do chị K cung cấp thì hiện nay cháu Đ mới được 32 tháng 27 ngày và đang do chị chăm sóc nuôi dưỡng. Đồng thời, Phía anh T cũng không có ý kiến hay tranh chấp gì. Do đó, cần giao 01 con chung tên Mã Linh Đ, sinh ngày 23/7/2020 cho chị K tiếp tục nuôi dưỡng là hoàn toàn phù hợp. Trong thời gian chị K nuôi dưỡng con chung thì anh T được quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền cản trở.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị K không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.

- Về tài sản chung và nợ chung: Chị K xác nhận chị và anh T không có nên không yêu cầu nên HĐXX xem xét giải quyết. [3] Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Lưu Thị Diễm K phải chịu án phí theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

- Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

- Căn cứ các Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lưu Thị Diễm K.

1/ Về hôn nhân: Chị Lưu Thị Diễm K được ly hôn với anh Mã Thanh T

2/ Về con chung: Giao 01 người con chung Mã Linh Đ, sinh ngày 23/7/2020 cho chị K chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Mã Thanh T được quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền cản trở. 3/ Về cấp dưỡng nuôi con, về tài sản chung và nợ chung: Không xét.

4/ Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Buộc chị Lưu Thị Diễm K phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được đối trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà chị K đã nộp theo biên lai thu tiền số 0005254 ngày 27 tháng 12 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang (chị K đã nộp xong).

5/ Q kháng cáo: Chị Lưu Thị Diễm K có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh Mã Thanh T có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết công khai.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

Cỡ chữ