- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "hụi"
- Tòa quyết gì? Căn c : Điều 26, 35, 39, 92, 227, 244 và 273 B luật tố tụng dân sự.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 30/2023/DS-ST Ngày: 09/3/2023 V/v tranh chấp“hợp đồng góp hụi và vay tài sản”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CM, TỈNH AG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Nguyễn Công Đức
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Hoàng Thị Thiện Lai
2. Ông Nguyễn Thanh Liêm
Thư ký phiên tòa: bà Triệu Thị Yên – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới tham gia phiên tòa:
Ông Nguyễn Phước Lợi – Kiểm sát viên.
Trong ngày 09 tháng 3 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 326/2022/TLST-DS ngày 27 tháng 10 năm 2022 về việc tranh chấp “Hợp đồng góp hụi và vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 63/2023/QĐXXST-DS ngày 01 tháng 02 năm 2023 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Ngô Thị Thanh H – Sinh năm 1961
Địa chỉ: Số 265, ấp M Hòa B, x M H i Đông, huyện CM, tỉnh AG .
Người đại diện theo ủy quyền của bà H theo văn bản ủy quyền ngày 11/6/2021: ông Nguyễn Văn Ph, sinh năm 1983 (Có mặt);
Địa chỉ: Số 477A/24 Quản Cơ Thành, khóm Bình Thới 3, phường Bình Khánh, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang.
2. Bị đơn: Bà Trần Thị X – Sinh năm 1961 (V ng mặt).
Địa chỉ: Số 19, ấp M Đ c, x M H i Đông, huyện CM, tỉnh AG.
3. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
Ông Nguyễn Ngọc N – Sinh năm 1961 (V ng mặt)
Địa chỉ: Số 19, ấp M Đ c, x M H i Đông, huyện CM, tỉnh AG.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Trong đơn khởi kiện, tờ tự khai ông Nguyễn Văn Ph đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày, do quen biết nhau, bà H có tham gia 02 dây hụi do bà X, ông N làm chủ cụ thể như sau: Dây hụi 10.000.000 đồng, khui ngày 04/02/2020 âl, gồm 25 hụi viên, bà H (trong giấy hui ghi là chị Bảy H) vào 01 phần và chầu được 20 lần hụi thì bà H hốt 160.000.000đ,bà X chỉ giao cho bà H 80.000.000đ còn nợ lại 80.000.000đ. Đến tháng 11/2021 bà X, ông N tuyên bố bể hụi, không gom tiền hụi. Dây hụi 10.000.000đ, khui ngày 24/9/2020âl (nhuần 02 tháng 4), có 24 hụi viên, bà H vào 01 phần, bà H chầu được 14 lần hụi sống là 140.000.000đ thì đến lần th 15 (tháng 11/2021âl) thì bà X, ông N tuyên bố bể hụi, không gom hụi nữa. Tổng c ng bà X, ông N nợ bà H 02 dây hụi là 220.000.000đ. Ngoài ra, vào ngày 09/02/2020 bà X, ông N có vay của bà H số tiền 200.000.000đ với l i xuất 2%/tháng, không hẹn thời gian trả. Bà X, ông N vay để phục vụ gia đình và mua đất nền nhà. Sau khi vay có đóng l i được 12 tháng là 60.000.000đ. Bà H đ Nều lần yêu cầu bà X, ông N trả lại số tiền hụi và tiền vay còn thiếu 420.000.000đ, nhưng bà X, ông N không trả. Nay ông yêu cầu bà X và ông N liên đới trả cho bà H số tiền hụi 220.000.000 đồng và tiền vay 200.000.000đ, tổng c ng là 420.000.000đ. Không yêu cầu tính l i đối với 02 khoản tiền này. Bị đơn bà Trần Thị X đ được Tòa án tống đạt Thông báo thụ lý vụ án của bà Ngô Thị Thanh H và được triệu tập hợp lệ để giải quyết vụ án, nhưng bà X không có ý kiến gì và v ng mặt trong quá trình giải quyết nên không nghi nhận được ý kiến và Hòa giải được. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Ngọc N đ được Tòa án tống đạt Thông báo thụ lý vụ án của bà Ngô Thị Thanh H và được triệu tập hợp lệ để giải quyết vụ án, nhưng ông N không có ý kiến gì và v ng mặt trong quá trình giải quyết nên không nghi nhận được ý kiến và Hòa giải được. Tại phiên tòa, ông Nguyễn Văn Ph đại diện theo ủy quyền của bà H rút lại yêu cầu ông Nguyễn Ngọc N liên đới với bà X trả nợ, các yêu cầu khác vẫn giữ nguyên. Bà Trần Thị X, ông Nguyễn Ngọc N đ được triệu tập để tham gia phiên tòa, nhưng v ng mặt không lý do. Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, H i đồng xét xử vụ án, Thư ký và việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng đúng theo quy định. Về ý kiến giải quyết:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Ngô Thị Thanh H.
Bu c bà Trần Thị X có nghĩa vụ trả cho bà Ngô Thị Thanh H số tiền hụi 220.000.000đ; tiền vay 200.000.000đ, tổng c ng 420.000.000đ.
Đình chỉ m t phần yêu cầu khởi kiện của bà H không yêu cầu ông Nguyễn Ngọc N liên đới với bà X trả số nợ 420.000.000đ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, H i đồng xét xử nhận định:
- Về hình th c: Bà Ngô Thị Thanh H khởi kiện yêu cầu bà Trần Thị X trả 420.000.000đ tiền hụi và tiền vay. Bà Trần Thị X có nơi cư trú ấp M Đ c, x M H i Đông, huyện CM, tỉnh AG nên Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền.
Bị đơn bà Trần Thị X, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Ngọc N đ được triệu tập đến lần th 2 để tham gia phiên tòa nhưng v ng mặt không lý do. Căn c Điều 227 B luật tố tụng dân sự, H i đồng xét xử tiến hành xét xử v ng mặt bà Trần Thị X, ông Nguyễn Ngọc N là có căn c .
Tại phiên tòa, ông Nguyễn Văn Ph đại diện theo ủy quyền của bà H rút lại m t phần yêu cầu khởi kiện, không yêu cầu ông N liên đới với bà X trả số tiền hụi và tiền vay 420.000.000đ. H i đồng xét xử xét thấy sự tự nguyện này phù hợp với quy định của pháp luật, không trái với đạo đ c x h i nên đình chỉ m t phần yêu cầu khởi kiện này.
- Về n i dung: Trong quá trình giải quyết và tại phiên tòa ông Ph đại diện theo ủy quyền của bà H yêu cầu bà Trần Thị X trả 220.000.000đ tiền hụi và 200.000.000đ tiền vay. H i đồng xét xử xét thấy, quá trình giải quyết Tòa án đ tống đạt thông báo thụ lý vụ án, triệu tập bà X tham gia phiên họp tiếp cận công khai ch ng c , hòa giải và triệu tập tham gia phiên tòa nhưng bà X v ng mặt và không có ý kiến phản đối yêu cầu của nguyên đơn. Do đó, căn c Điều 92 có cơ sở xác định số tiền mà bà X còn nợ bà H 220.000.000đ tiền hụi, 200.000.000đ tiền vay tổng c ng 420.000.000đ và xét bu c bà X phải có nghĩa vụ thanh toán số tiền này cho nguyên đơn là phù hợp. Nên việc bà H yêu cầu bà X thực hiện nghĩa vụ trả số tiền trên là có cơ sở phù hợp với Điều 463, 471 B luật dân sự.
- Đối với tiền l i, do bà H không yêu cầu, nên H i Đồng xét xử không đề cập đến.
- Đối với người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Nguyễn Ngọc N, H i đồng xét xử xét thấy, tại phiên tòa, ông Nguyễn Văn Ph đại diện theo ủy quyền của bà H rút lại m t phần yêu cầu khởi kiện đối với ông N không phải liên đới với bà X trả số nợ trên cho bà H. H i đồng xét xử xét thấy sự tự nguyện này phù hợp với quy định của pháp luật, không trái với đạo đ c x h i, nên đình chỉ yêu cầu này. [3]- Về án phí: Căn c Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc h i về án phí, lệ phí Tòa án. Bà Trần Thị X thu c trường hợp không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn c : Điều 26, 35, 39, 92, 227, 244 và 273 B luật tố tụng dân sự. Điều 463, 471 B luật dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc h i về án phí, lệ phí Tòa án. Xử: Chấp nhận m t phần yêu cầu khởi kiện của bà Ngô Thị Thanh H . Bu c bà Trần Thị X có nghĩa vụ trả cho bà H số tiền 420.000.000đ (Bốn trăm hai mươi triệu đồng). Đình chỉ m t phần yêu cầu khởi kiện của bà H đối với yêu cầu ông Nguyễn Ngọc N liên đới trả số nợ trên. Kể từ ngày ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền l i của số tiền còn phải thi hành án theo m c l i suất quy định tại khoản 2 Điều 468 B luật dân sự năm 2015.
- Án phí dân sơ thẩm: Bà Trần Thị X không phải chịu án phí. Bà Ngô Thị Thanh H thu c trường hợp không phải tạm ng án phí theo qui định của pháp luật. Đương sự được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự v ng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hợp lệ. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7A và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; - VKSND H. Chợ Mới; - Chi cục THADS H. Chợ Mới; - Các đương sự (để thi hành); - Lưu: HSVA. CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Công Đức THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Công Đức |