- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tuyên buộc ông Nguyễn Hữu T phải có trách nhiệm phải trả cho bà Trần Thị Mai P số tiền là 223.000.000 đồng (hai trăm hai mươi ba triệu đồng)…"
- Tòa quyết gì? năm 2015; Điều 463; 466; 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH CỬU TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 30/2023/DS-ST Ngày: 06/7/2023 V/v: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH CỬU, TỈNH ĐỒNG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lưu Trung Chiến.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Văn Mỳ
Bà Phan Thị Thu Thảo
- Thư ký phiên tòa: Ông Phan Quyết Tâm – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Cửu.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vĩnh Cửu tham gia phiên tòa: Bà Thái Thị Lan – Kiểm sát viên.
Ngày 06 tháng 7 năm 2023, tại trụ sở TAND huyện Vĩnh Cửu xét xử công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 217/2022/TLST-DS ngày 29/12/2022 về việc: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 39/2023/QĐXX-DS ngày 29/5/2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 463/2023/QĐST-DS ngày 15/6/2023 của Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Cửu giữa:
* Nguyên đơn: Bà Trần Thị Mai P, sinh năm 1978
Địa chỉ: tổ 6, ấp 5, xã T, huyện V, tỉnh Đồng Nai.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Trần H, sinh năm 1996
Địa chỉ: số 4, đường B, KP3, phường T, TP.B, tỉnh Đồng Nai.
* Bị đơn: Ông Nguyễn Hữu T, sinh năm 1982
Trú tại: KP3, TT.V, huyện V, tỉnh Đồng Nai.
(ông H, ông T vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Theo đơn khởi kiện và lời khai có tại hồ sơ đại diện nguyên đơn ông Trần H
trình bày:
Do bà Trần Thị Mai P có mối quan hệ quen biết qua việc mua bán đất, nên vào tháng
9/2022 ông T có đến nhà bà P để vay tiền với số tiền là 223.000.000 đồng để làm ăn, do chỗ quen biết và tin tưởng nên bà P đã cho ông T vay tiền, khi cho vay hai bên có làm hợp đồng vay tiền với nhau, ông T ký tên và lăn vân tay, khi cho vay thỏa thuận thời hạn vay là 30 ngày kể từ ngày 17/8/2022 đến ngày 17/9/2022, ông T phải có trách nhiệm trả lại cho bà P. Khi đến hạn thanh toán tiền cho bà P, thì ông T hứa hẹn đợi ông bán nhà xong ông T sẽ thánh toán lại toàn bộ số tiền thiếu nợ của bà P, sau đó ông T không trả mặc dù bà P có liên hệ nhiều lần yêu cầu ông T trả nhưng ông T luôn trốn tránh và không chịu trả lại tiền cho bà P. Vì vậy nay tại Tòa ông đề nghị Tòa án buộc ông T phải trả lại cho bà P số tiền vay mượn nêu trên là 223.000.000 đồng, không yêu cầu tính lãi.
* Bị đơn ông Nguyễn Hữu Tkhông có lời khai tại tòa:
* Quan điểm của Kiểm sát viên tại phiên tòa: Về thẩm quyền giải quyết, Tòa án
nhân dân huyện Vĩnh Cửu giải quyết là đúng thẩm quyền; Về xác định tư cách tố tụng là đúng; Thời hạn giải quyết đúng quy định; Hồ sơ gửi Viện kiểm sát đúng quy định; Thủ tục tống đạt cho đương sự, niêm yết và thông báo công khai trên thông tin đại chúng đúng quy định; Xác minh thu thập tài liệu chứng cứ đúng quy định. Căn cứ vào tài liệu chứng cứ do nguyên đơn cung cấp đủ cơ sở để chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Về án phí: Do yêu cầu của bà P được chấp nhận nên buộc ông T phải chịu án phí
DSST theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Căn cứ các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa
và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
1]. Về tố tụng:
1.1. Áp dụng Điều 26; 35; 39 Bộ luật TTDS năm 2015 quy định căn cứ vào nơi cư
trú của bị đơn, nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Cửu.
1.2. Căn cứ vào Điều 85; 86 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định về đại diện
theo ủy quyền, bà Trần Thị Mai P có giấy ủy quyền cho ông Trần H ngày 06/12/2022 được Văn phòng công chứng Nguyễn Thành công chứng hợp lệ, nên được chấp nhận.
1.3. Đối với ông Nguyễn Hữu T đã được tòa án triệu tập hợp lệ hai lần và thông
báo trên phương tiện thông tin đại chúng theo quy định, nhưng ông T vẫn vắng mặt áp dụng khoản 2, Điều 227 Bộ luật tố tụng Dân sự xét xử vắng mặt ông T.
1.4. Về tư cách tố tụng: Ông H xác định số tiền cho vay là của riêng bà P, không
có ai khác liên quan đến số tiền này kể cả chồng bà P là ông Lê Hải L cũng xác định đây là tài sản riêng của bà P và ông H xác định cho mình ông T vay tiền và yêu cầu mình ông T trả tiền, nên không có ai khác liên quan đến vụ án.
2] Về nội dung:
2.1. Căn cứ vào yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thị Mai P đề nghị Tòa án buộc ông
Nguyễn Hữu T phải có trách nhiệm trả nợ cho bà số tiền đã vay nợ, nên xác định quan hệ tranh chấp là “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
2.2. Đối với việc vay mượn nợ giữa bà Trần Thị Mai P và ông Nguyễn Hữu T được
các bên xác nhận bằng giấy tay với nhau, nên việc vay mượn nợ giữa các bên là có thật.
2.3. Ông Nguyễn Hữu T đã được tòa án triệu tập hợp lệ hai lần, để đảm bảo quyền
lợi ích hợp pháp của ông T nên Tòa án đã niêm yết, thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng 3 số liên tiếp theo quy định, nhưng ông T vẫn vắng mặt. Đây coi như ông T tự tước bỏ quyền trình bày và cung cấp chứng cứ của mình tại Tòa án.
2.4. Đối với yêu cầu của bà P đề nghị Tòa án xem xét buộc ông T phải có trách
nhiệm trả nợ cho bà P số tiền vay nợ trên. Xét thấy căn cứ vào hợp đồng vay tiền được ông T ký nhận và lăn dấu vân tay xác nhận, nên có cơ sở để chấp nhận yêu cầu của bà P.
2.5. Đối với lời trình bày của ông H cho rằng do chỗ quen biết giữa bà P với ông T
với nhau nên khi ông T gặp khó khăn và bà P đã giúp đỡ bằng cách cho mượn tiền, nhưng sau đó ông T không trả theo thỏa thuận. Vì vậy nay tại Tòa ông đề nghị Tòa án buộc ông T phải có trách nhiệm trả nợ cho bà P theo yêu cầu của P là 223.000.000 đồng và không yêu cầu tính lãi. Xét thấy lời trình bày của ông H là phù hợp với tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án nên có cơ sở chấp nhận.
2.6. Từ những nhận định trên xét thấy yêu cầu của bà Trần Thị Mai P đề nghị Tòa
án buộc ông Nguyễn Hữu T phải có trách nhiệm trả cho bà P số tiền là 223.000.000 đồng là có cơ sở để chấp nhận.
3]. Đối với chi phí tố tụng bà P đã nộp để đăng thông tin tìm kiếm trên phương tiện
thông tin đại chúng, bà P tự nguyện chịu chi phí này và đã nộp đủ, nên Hội đồng xét xử không tiếp tục đặt ra xem xét.
4]. Về án phí: Do yêu cầu của bà Trần Thị Mai P được chấp nhận nên ông Nguyễn
Hữu T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 11.150.000 đồng (của số tiền 223.000.000 đồng x 5%).
Hoàn trả lại bà Trần Thị Mai P số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.575.000 đồng tại
biên lai thu tiền số 0004860 ngày 28/12/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vĩnh Cửu.
5]. Xét quan điểm của Viện kiểm sát phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử
nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
1. Căn cứ các Điều 26; 35; 39; 147; 227; 269; 271; 273; 278; 280 Bộ luật tố tụng dân sự
năm 2015; Điều 463; 466; 468 Bộ luật Dân sự năm 2015. Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
2. Tuyên xử:
* Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Tuyên buộc ông Nguyễn Hữu T phải có trách nhiệm phải trả cho bà Trần Thị Mai
P số tiền là 223.000.000 đồng (hai trăm hai mươi ba triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các
khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
3. Về án phí: Ông Nguyễn Hữu T phải chịu 11.150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả lại bà Trần Thị Mai P số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.575.000 đồng tại
biên lai thu tiền số 0004860 ngày 28/12/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vĩnh Cửu.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án Dân sự.
Các đương sự được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được
bản án hặc tống đạt hợp lệ./.
| Nơi nhận: - VKSND H.Vĩnh Cửu; -VKSND tỉnh ĐN; - TAND tỉnh ĐN; - THADS H. Vĩnh Cửu; - Các đương sự; - Lưu HS; VP. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán-Chủ tọa phiên tòa Lưu Trung Chiến |