| TÒA ÁN NHÂN DÂN N L N ỈN QUẢN NIN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 30/2023/DS-ST Ngày: 06 /9 /2023 V/v tranh chấp hợp đồng n d ng |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘN ÒA XÃ ỘI C Ủ N ĨA VIỆ NAM
ÒA ÁN N N N
N
L N , ỈN QUẢN NIN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Hồng Ninh.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông r n u n i i
2. ng Lê Nh
ản
- Thư ký phiên tòa: ng ri u inh h y - h
a án nh n d n thành phố H L ng, t nh uảng Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành ph Hạ Long, t nh Qu ng Ninh tham gia phiên toà: bà h m im h ợng - iểm sát viên.
Ngày 06 tháng 9 năm 2023 t i H i tr ng t số 3, tr s
a án nh n d n thành phố H L ng, t nh uảng Ninh t sơ thẩm c ng hai v án d n s th l số: 64/2023/TLST-DS ngày 27 tháng 3 năm 2023 về “ ranh chấp hợp đồng t n d ng , theo Quyết định đ a v án ra t số: 98/2023/ Đ
-DS ngày 25 tháng 7 năm 2023 và uyết định h ãn phiên t a số: 130/2023/ Đ -DS ngày 17/8/2023 giữa các đ ơng s :
1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam T V (VPBank)
Địa ch tr s : ố 89 L, ph ng L H, u n Đ, H N; Ng i đ i di n the pháp lu t: Ông Ngô Chí D; ch c v : h tịch H i đồng uản trị.
Đ i di n the y uyền: ng Đ H àng L1 – h c v : iám đốc rung t m thu hồi nợ hách hàng d anh nghi p và l nợ pháp l (the Văn bản y uyền số 58/2023/UQN-CTQT ngày 12/7/2023).Địa ch : h ng 3-B20 ph ng N T, u n , thành phố H N.
Ng i đ i di n the y uyền l i: ng V ơng Văn h – h c v : r ng b ph n l nợ; ng L ơng , ng Nguy n Huy h; ch c v : án b
l nợ (the văn bản y uyền số 223/2023/ -LCC-KHCNMB2 ngày 11/8/2023 ; địa ch liên h : ng 3, VPBank Q N, số 12, đ ng 25/4, ph ng B, thành phố H L, t nh N.
Ông Ph có mặt, ông Th, ông Q vắng mặt
2. Bị đơn: anh r n Văn ,sinh năm 1983 và chị Nguy n hị H, sinh năm 1987; cùng trú t i: tổ 9, hu 7, ph ng , thành phố H L, t nh N; cùng ch hi n nay: khu 7 + 9 thị trấn N , huy n L B, t nh L S - đều vắng mặt
NỘI UN VỤ ÁN:
Theo đơn h i i n ngày 10/12/2022 và ngày 06/3/2023, quá trình giải uyết v án và t i phiên t a, ng i đ i di n the y uyền c a Ngân hàng TMCP Vi t Nam T V (VPBank) trình bày:
Ngân hàng TMCP Vi t Nam T V (sau đ y gọi tắt là V Ban ) – Chi nhánh Hà N i và anh r n Văn , chị Nguy n hị H
ết Hợp đồng t n d ng số LN 1911041831631 ngày 06/11/2019 c thể nh sau:
- ố tiền vay: 2.980.000.000 đồng.
- h i h n vay: 300 tháng, t nh t ngày tiếp the c a ngày bên ng n hàng giải ng n vốn vay đ u tiên ch ng i vay.
- Lãi suất vay tr ng h n: Lãi suất t i th i điểm giải ng n: 9,5 %/năm và ch đ ợc áp d ng tr ng 12 tháng đ u tiên ể t ngày giải ng n h ản t n d ng, hết th i h n u đãi nói trên, lãi suất sẽ đ ợc điều ch nh l i 03 tháng m t l n bằng lãi suất cơ s the sản phẩm c ng biên đ 3,2%/năm.
- Lãi suất uá h n: lãi suất đối v i d nợ gốc uá h n bằng 150% m c lãi suất vay tr ng h n, áp d ng t i th i điểm chuyển nợ uá h n. Lãi suất ch m trả áp d ng đối v i tiền lãi ch m trả bằng 150% lãi suất ch vay tr ng h n áp d ng t i th i điểm trả lãi, nh ng tối đa h ng uá 10%/năm t nh trên số d lãi ch m trả t ơng ng v i th i gian ch m trả.
- M c đ ch vay: Mua bất đ ng sản t i th n 1, ã H, thành phố C P, t nh N.
h c hi n hợp đồng t n d ng đã , VPBank đã giải ng n ch anh Tr n Văn , chị Nguy n hị H số tiền là 2.980.000.000 đồng, trong quá trình th c hi n Hợp đồng t n d ng, anh T, chị H đã vi ph m nghĩa v trả nợ ch VPBank nên h ản vay trên bị chuyển nợ uá h n ể t ngày 07/6/2022.
T m t nh đến ngày 21/11/2022, anh T, chị H đã trả cho Ngân hàng tổng số tiền là 860.654.489 đồng (tr ng đó: nợ gốc 73.123.963 đồng, nợ lãi 787.530.526 đồng) và còn nợ Ngân hàng VPBank số tiền là 3.190.905.866 đồng, bao gồm: Nợ gốc: 2.906.876.037 đồng; Nợ lãi là 284.029.829 đồng
ài sản bả đảm là: ài sản bản đảm the hợp đồng thế chấp uyền s d ng đất số LN1911041831631 ngày 06/11/2019, số c ng ch ng 532.2019/HĐ , uyển số 11. / /HĐ D giữa V Ban v i ng r n Văn là: àn b uyền s d ng đất t i th a số 116+117, t bản đồ số 23, địa ch : h n 1, ã H,, thành phố P, t nh N, the giấy ch ng nh n uyền s d ng đất, uyền s hữu nhà và các tài sản hác gắn liền v i đất số 459852, số và sổ cấp N: H00104 d BND thành phố P, t nh Q N cấp ch ng a hanh h và bà Đặng hị H1 ngày 27/9/2019; Ngày 06/11/2019 chuyển nh ợng ch anh r n Văn và chị Nguy n hị H.
nh đến ngày 06/9/2023 anh T, chị H còn nợ Ngân hàng VPBank số tiền là 3.724.169.222 đồng, bao gồm: Nợ gốc: 2.906.876.037 đồng; Nợ lãi tr ng h n là 109.589.610 đồng; lãi uá h n là 693.892.282 đồng; lãi ch m trả là 13.811.293 đồng. ng th c t nh lãi nh sau:
Lãi tr ng h n lãi trên d nợ gốc tr ng h n hách hàng ch a trả
Lãi uá h n (d nợ gốc lãi uá h n số ngày t nh lãi : 365 ngày
Lãi ch m trả (lãi tr ng h n 10% số ngày uá h n : 365 ngày, c thể (109.589.610 460 ngày 10% : 365 13.811.293 đồng
Ngân hàng VPBank yêu c u a án giải uyết:
- Bu c anh r n Văn và chị Nguy n hị H phải thanh t án ch V Ban t àn b số tiền nợ gốc, nợ lãi, tiền lãi ph t ch m trả và các h ản phát sinh liên uan the Hợp đồng ch vay số: LN1911041831631 ngày 06/11/2019, t nh đến ngày 06/9/2023 số tiền này là 3.724.169.222 đồng, bao gồm: Nợ gốc: 2.906.876.037 đồng; Nợ lãi tr ng h n là 109.589.610 đồng; lãi uá h n là 693.892.282 đồng; lãi ch m trả là 13.811.293 đồng
- Bu c anh r n Văn và chị Nguy n hị H tiếp t c phải chịu lãi suất the đúng thỏa thu n tr ng Hợp đồng đã ch đến ngày th c tế anh r n Văn và chị Nguy n hị H thanh t án hết nợ ch V Ban .
- V Ban có uyền t bán tài sản bả đảm h ặc yêu c u cơ uan hi hành án ê biên, phát m i các tài sản bả đảm c a anh r n Văn và chị Nguy n hị H để thu hồi nợ ch V Ban .
- r ng hợp số tiền phát m i tài sản h ng đ để thanh toán toàn b h ản nợ, anh r n Văn và chị Nguy n hị H vẫn phải tiếp t c trả nợ ch V Ban ch đến khi các h ản nợ đ ợc tất t án.
* i bản t hai ngày 22/5/2023, bị đơn anh r n Văn và chị Nguy n hị H trình bày:
Tháng 11 năm 2019, anh , chị H có thế chấp tài sản t i địa ch th n 1, ã H, thành phố P, t nh N cho Ngân hàng TM Vi t Nam V để vay số tiền là 2.980.000.000 đồng. D tình hình dịch b nh, inh tế hó hăn nên anh T, chị H có ch m trả lãi ch Ng n hàng. Vì v y, đề nghị Ng n hàng ch th i gian để thu ếp để trả số tiền lãi c n nợ.
* i biên bản em t thẩm định ngày 12/6/2023, sau hi em t thẩm định t i ch tài sản là uyền s d ng đất t i th a số 116+117, t bản đồ số 23, địa ch : h n 1, xã C H,, thành phố P, t nh N, the giấy ch ng nh n uyền s d ng đất, uyền s hữu nhà và các tài sản hác gắn liền v i đất số 459852, số và sổ cấp N: H00104 d BND thành phố P, t nh N cấp ch ng a hanh h và bà Đặng hị H1 ngày 27/9/2019; Ngày 06/11/2019 chuyển nh ợng ch ng r n Văn và bà Nguy n hị H, có ết uả:
Vị tr th a đất: h a Bắc giáp v i hu đất trống giáp v i b t ng ng ty hanh Định; ph a Đ ng giáp v i đ ng đất (đ ng uy h ch ; ph a Nam giáp th a đất số 118; ph a y giáp th a đất số 118.
Di n t ch th a đất: 478,4m2
Hi n tr ng đất: trên t àn b bề mặt di n t ch đất là cỏ d i, mặt đất bằng ph ng.
h a Nam có đ ng bê t ng ch y th ng và g n đến hu đất, cách điểm 3,4 h ảng 2m. The th ng tin c a BND ã H cung cấp, đến th i điểm hi n t i, th a đất đ ợc em t thẩm định t i ch h ng có tranh chấp gì.
* i ng văn số 07/ V L-
ngày 27/6/2023 c a ng an thị trấn N D, huy n L B, t nh L Scó n i dung:
ng d n r n Văn , sinh năm 1983 và c ng d n Nguy n hị H, sinh năm 1987, có đăng th ng trú t i tổ 9, hu 7, ph ng , thành phố H L, t nh N, hi n nay hai c ng d n đang đăng t m trú t i địa ch hu 7 + 9 thị trấn N D, huy n L B, t nh L S.
Đ i di n Vi n iểm sát nh n d n thành phố H L tham gia phiên t a phát biểu
iến: ể t hi th l v án ch đến tr c th i điểm H i đồng t nghị án, hẩm phán, th
, H i đồng t đã tiến hành các th t c tố t ng để giải uyết v án the đúng uy định c a B lu t ố t ng dân s ; nguyên đơn Ng n hàng TMCP Vi t Nam T V đã th c hi n đúng uyền và nghĩa v c a mình, bị đơn không th c hi n đúng uyền và nghĩa v c a mình the uy định c a B lu t ố t ng d n s . Căn c hồ sơ v án, các tài li u, ch ng c đã đ ợc H i đồng t
em t và ết uả tranh t ng t i phiên t a. Đ i di n Vi n iểm sát nh n d n thành phố H L nh n thấy:
ăn c Điều 317, 318, 463, 466, 468 c a B lu t d n s năm 2015; Điều 91, Điều 95 Lu t các tổ ch c t n d ng; h ản 2 Điều 7, Điều 8, Điều 13 c a Nghị uyết số 01/2019/N -HĐ ngày 11/01/2019 c a H i đồng thẩm phán a án nh n d n tối ca “H ng dẫn áp d ng m t số uy định c a pháp lu t về lãi, lãi suất, ph t vi ph m và các tài li u, ch ng c có tr ng hồ sơ v án, nh n thấy, có cơ s chấp nh n t àn b yêu c u h i i n c a nguyên đơn.
N ẬN ĐỊN CỦA ÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: ăn c và n i dung đơn h i i n và tài li u ch ng c èm the đơn c a Ngân hàng h ơng m i cổ ph n Vi t Nam T V, có cơ s ác định uan h pháp lu t tranh chấp là tranh chấp hợp đồng t n d ng, thu c thẩm uyền giải uyết c a a án nh n d n đ ợc uy định t i h ản 3 Điều 26 B lu t ố t ng d n s ; Ng i bị i n anh r n Văn và chị Nguy n hị H, có địa ch t i tổ 9, hu 7, ph ng , thành phố H L, t nh N, nên v án thu c thẩm uyền giải uyết c a a án nhân dân thành phố H L, t nh N the uy định t i điểm a h ản 1 Điều 35 và điểm b kh ản 1 Điều 39 B lu t tố t ng d n s .
Về s vắng mặt c a bị đơn: anh T, chị H đã đ ợc a án tri u t p hợp l hai l n, nh ng vắng mặt h ng vì s i n bất hả háng h ặc tr ng i hách uan. Theo uy định t i điểm b h ản 2 Điều 227 B lu t ố t ng d n s , a án vẫn tiến hành t v án vắng mặt anh T, chị H.
[2] Về nội dung:
[2.1] Vi c gia ết Hợp đồng t n d ng số LN 1911041831631 ngày 06/11/2019 giữa Ng n hàng v i anh T, chị H cùng v i Hợp đồng thế chấp uyền s d ng đất để bả đảm ch h ản vay c a anh T, chị H v i Ngân hàng là do các bên t thỏa thu n, h àn t àn t nguy n và đ ợc các bên th a nh n, phù hợp v i các uy định c a B lu t d n s năm 2015; Lu t các ổ ch c t n d ng và các uy chế, uy định c a Ng n hàng Nhà n c Vi t Nam và Ngân hàng TMCP Vi t Nam V . Hợp đồng t n d ng, Hợp đồng thế chấp tài sản nêu trên đã phát sinh hi u l c, Ng n hàng đã giải ng n, anh T, chị H đã nh n đ số tiền vay the Hợp đồng ch vay. h i gian đ u c a h ản vay, t nh đến ngày 21/11/2022, anh T, chị H đã trả cho Ngân hàng tổng số tiền là 860.654.489 đồng (tr ng đó: nợ gốc 73.123.963 đồng, nợ lãi 787.530.526 đồng), ể t ngày 07/6/2022, anh T, chị H đã h ng thanh t án đ ợc nợ the thỏa thu n và phát sinh nợ uá h n gốc, lãi, ph a Ng n hàng đã chuyển h ản vay thành h ản nợ uá h n.
i đơn h i i n và t i phiên t a, VPBank giữ nguyên uan điểm h i i n yêu c u a án giải uyết, bu c anh T, chị H phải trả ch VPBank tổng số tiền nợ phát sinh the Hợp đồng t n d ng t nh đến ngày 06/9/2023, ổng số tiền là: 3.724.169.222 đồng, bao gồm: Nợ gốc: 2.906.876.037 đồng; Nợ lãi tr ng h n là 109.589.610 đồng; lãi uá h n là 693.892.282 đồng; lãi ch m trả là 13.811.293 đồng. Yêu c u anh T, chị H tiếp t c phải chịu lãi, lãi quá h n kể t ngày 6/9/2023 cho đến khi anh T, chị H thanh toán xong toàn b khoản nợ the uy định t i các Hợp đồng tín d ng (HĐ D đã .
H i đồng t
t thấy: Vi c ng n hàng h i i n đối v i anh T, chị H, yêu c u a án giải uyết bu c phải thanh t án t àn b các h ản nợ phát sinh (ba gồm cả thu hồi các h ản nợ gốc tr c h n the Hợp đồng t n d ng số LN 1911041831631 ngày 06/11/2019 , là phù hợp v i thỏa thu n t i Hợp đồng đã
ết giữa các bên đ ơng s , phù hợp v i uy định t i Điều 91, Điều 95 Lu t các tổ ch c t n d ng, các Điều 463, 466, 468 c a B lu t d n s năm 2015 và uy định t i Điều 7, Điều 8, Điều 13 c a Nghị uyết số 01/2019/N -HĐ ngày 11/01/2019 c a H i đồng thẩm phán a án nh n d n tối ca “H ng dẫn áp d ng m t số uy định c a pháp lu t về lãi, lãi suất, ph t vi ph m , nên đ ợc H i đồng t chấp nh n.
[2.2] ua vi c tiến hành em t, thẩm định t i ch đối v i tài sản thế chấp c a bên thế chấp để đảm bả h ản vay là: Quyền s d ng đất t i th a số 116+117, t bản đồ số 23, địa ch : thôn 1, xã C,, thành phố P, t nh N, the giấy ch ng nh n uyền s d ng đất, uyền s hữu nhà và các tài sản hác gắn liền v i đất số
459852, số và sổ cấp N: H00104 d BND thành phố P, t nh N cấp ch ông Cao Thanh Ch và bà Đặng hị H1 ngày 27/9/2019; Ngày 06/11/2019 chuyển nh ợng ch ng r n Văn T và bà Nguy n hị H. ết uả em t, thẩm định: Tài sản thế chấp ch đến nay về hi n tr ng th a đất h ng có s thay đổi.
[2.3] Về tài sản thế chấp và vi c l tài sản thế chấp:
- Về tài sản thế chấp bả đảm ch h ản vay: he hợp đồng thế chấp uyền s d ng đất số LN1911041831631 ngày 06/11/2019 giữa VPBank v i anh , chị H, tài sản thế chấp là uyền s d ng 478,4m2 đất , t i th a số 116+117, t bản đồ số 23, địa ch : thôn 1, xã C,, thành phố P, t nh N, the giấy ch ng nh n uyền s d ng đất, uyền s hữu nhà và các tài sản hác gắn liền v i đất số 459852, số và sổ cấp N: H00104 d BND thành phố P, t nh N cấp ch ng ao Thanh Ch và bà Đặng hị H1 ngày 27/9/2019; Ngày 06/11/2019 chuyển nh ợng ch ng r n Văn T và bà Nguy n hị H . Anh T, chị H thế chấp tài sản thu c uyền s d ng c a mình để vay vốn ng n hàng là phù hợp v i uy định t i Điều 317, Điều 318 B lu t d n s .
- Vi c l tài sản bả đảm: r ng tr ng hợp anh T, chị H h ng th c hi n trả nợ, thì Ng n hàng có uyền yêu c u cơ uan thi hành án d n s
l tài sản bả đảm ch h ản vay c a hợp đồng cho vay là có căn c , vì: Vi c
ết Hợp đồng thế chấp số LN1911041831631 ngày 06/11/2019 giữa VPBank v i anh , chị H là h àn t àn t nguy n, n i dung và hình th c c a hợp đồng phù hợp v i uy định c a pháp lu t; hợp đồng đ ợc c ng ch ng và đăng gia dịch bả đảm the đúng uy định, nên có hi u l c pháp lu t. Vì v y, chấp nh n yêu c u c a V Ban về vi c đề nghị đ ợc l tài sản thế chấp bả đảm ch h ản vay, the Hợp đồng cho vay số LN 1911041831631 ngày 06/11/2019, tr ng tr ng hợp anh T, chị H không thanh t án đ ợc h ản nợ. h m vi bả đảm là t àn b nghĩa v trả nợ gốc, lãi tr ng h n, lãi uá h n và ph t ch m trả c a h ản vay này ch V Ban .
[2.4] Về án ph , chi ph tố t ng:
Về án ph : anh r n Văn , chị Nguy n hị H phải chịu án ph d n s sơ thẩm the uy định c a pháp lu t;
Trả l i Ng n hàng h ơng m i cổ ph n Vi t Nam V số tiền 47.894.000đ (Bốn m ơi bẩy tri u, tám trăm ch n m ơi t nghìn đồng t m ng án ph đã n p the biên lai thu tiền số 0001528 ngày 24/3/2023 t i hi c c hi hành án d n s thành phố H L, t nh N.
Về chi ph em t, thẩm định t i ch : uá trình giải uyết v án và t i phiên tòa, ng i đ i di n c a V Ban trình bày t nguy n chịu t àn b chi phí xem xét, thẩm định ch , h ng yêu c u bị đơn phải chịu chi ph trên, x t thấy s t nguy n chịu chi ph tố t ng này h ng trái pháp lu t nên c ng nh n.
[2.5] Về uyền háng cá : ác đ ơng s có uyền háng cá the uy định c a pháp lu t.
Vì các lẽ trên;
QUYẾ ĐỊN :
ăn c h ản 3 Điều 26, điểm a h ản 1 Điều 35, điểm a h ản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 157, điểm b h ản 2 Điều 227, h ản 1 Điều 235, Điều 271, Điều 273 B lu t ố t ng d n s ; Các Điều 317, 318, 463, 466, 468 c a B lu t d n s năm 2015; Điều 91, Điều 95 Lu t các tổ ch c t n d ng; kh ản 2 Điều 26 Nghị uyết số: 326/2016/ B V H14 ngày 30/12/2016 c a Ủy ban th ng v uốc h i uy định về m c thu, mi n, giảm, thu, n p, uản l và s d ng án ph và l ph a án.
uyên xử:
1. Chấp nh n yêu c u h i i n c a Ng n hàng Th ơng m i cổ ph n Vi t Nam T V đối v i anh r n Văn , chị Nguy n hị H.
2. Về nghĩa v trả nợ:
- Bu c anh r n Văn , chị Nguy n hị H phải có nghĩa v trả ch Ngân hàng Th ơng m i cổ ph n Vi t Nam V (VPBank) t àn b số tiền vay the Hợp đồng cho vay số LN 1911041831631 ngày 06/11/2019, VPBank đã v i anh r n Văn , chị Nguy n hị H, t nh đến ngày t sơ thẩm 06/9/2023 số tiền là 3.724.169.222 đồng (ba t , bẩy trăm hai m ơi t tri u, m t trăm sáu m ơi ch n nghìn, hai trăm hai m ơi hai đồng , bao gồm: Nợ gốc: 2.906.876.037 đồng (hai t , ch n trăm linh sáu tri u, tám trăm bẩy m ơi sáu nghìn, h ng trăm ba m ơi bẩy đồng ; Nợ lãi tr ng h n là 109.589.610 đồng (m t trăm linh ch n tri u, năm trăm tám m ơi ch n nghìn, sáu trăm m i đồng ; lãi uá h n là 693.892.282 đồng (sáu trăm ch n m ơi ba tri u, tám trăm ch n m ơi hai nghìn, hai trăm tám m ơi hai đồng ; lãi ch m trả là 13.811.293 đồng (m i ba tri u, tám trăm m i m t nghìn, hai trăm ch n m ơi ba đồng .
- ể t ngày tiếp the c a ngày t sơ thẩm (ngày 06/9/2023), ch đến hi thi hành xong các kh ản nợ trên, anh r n Văn , chị Nguy n hị H c n phải chịu h ản tiền lãi c a số tiền gốc ch a thanh t án the m c lãi suất mà các bên đã thỏa thu n t i Hợp đồng cho vay số LN 1911041831631 ngày 06/11/2019.
3. ể t ngày Ngân hàng h ơng m i cổ ph n Vi t Nam V (VPBank) có đơn yêu c u thi hành án, nếu anh r n Văn , chị Nguy n hị H h ng th c hi n nghĩa v thanh t án h ản tiền gốc, lãi nêu trên thì VPBank có uyền yêu c u ơ uan thi hành án d n s
l tài sản bả đảm c a Hợp đồng thế chấp uyền s d ng đất số LN1911041831631 ngày 06/11/2019 the uy định c a pháp lu t. ài sản thế chấp là: uyền s d ng 478,4m2 đất t i th a số 116+117, t bản đồ số 23, địa ch : thôn 1, xã C,, thành phố P, t nh N, the giấy ch ng nh n uyền s d ng đất, uyền s hữu nhà và các tài sản hác gắn liền v i đất số 459852, số và sổ cấp N: H00104 d BND thành phố P, t nh N cấp ch ng ao Thanh Ch và bà Đặng hị H1 ngày 27/9/2019; Ngày 06/11/2019 chuyển nh ợng ch ng r n Văn T và bà Nguy n hị H .
r ng hợp số tiền l tài sản đảm bả vẫn h ng đ trả nợ ch Ng n hàng Th ơng m i cổ ph n Vi t Nam T V, thì anh T, chị H phải tiếp t c th c hi n nghĩa v trả nợ cho Ng n hàng h ơng m i cổ ph n Vi t Nam V ch đến hi tất t án t àn b h ản vay.
4. Về án ph : anh r n Văn , chị Nguy n hị H phải chịu 106.483.384 đồng (m t trăm linh sáu tri u, bốn trăm tám m ơi ba nghìn, ba trăm tám m ơi t đồng án phí d n s sơ thẩm.
rả l i ch Ngân hàng Th ơng m i cổ ph n Vi t Nam T V số tiền 47.894.000đ (Bốn m ơi bẩy tri u, tám trăm ch n m ơi t nghìn đồng t m ng án ph đã n p the biên lai thu tiền số 0001528 ngày 24/3/2023 t i hi c c hi hành án d n s thành phố H L, t nh N.
5. Về chi ph tố t ng: ghi nh n s t nguy n c a Ngân hàng Th ơng m i cổ ph n Vi t Nam T V chịu t àn b chi ph em t, thẩm định t i ch .
6. Về uyền háng cá : nguyên đơn có uyền háng cá tr ng h n 15 ngày ể t ngày tuyên án sơ thẩm. bị đơn có uyền háng cá tr ng h n 15 ngày ể t ngày nh n đ ợc bản án h ặc bản án đ ợc niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đ ơng s ; - VKSND TP H L; - ND t nh Q N; - CCTHADS TP HL ; - L u hồ sơ v án. | M. ỘI ĐỒN XÉ XỬ SƠ ẨM ẨM ÁN - C Ủ ỌA IÊN ÒA (đã Lê ồng Ninh |