vanban.org

Bản án 30/2023/DS-ST — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Đặng Thị Bé T đối với bà Nguyễn Thị T1 về việc tranh chấp hợp đồng mua bán.

Kể từ khi bản án có hiệu lực pháp luật, đồng thời có đơn yêu cầu thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại kho… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "T - T1"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Đặng Thị Bé T đối với bà Nguyễn Thị T1 về việc tranh chấp hợp đồng mua bán.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH PHÚ
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 30/2023/DS-ST
Ngày:05-5-2023
V/v:“Tranh chấp hợp đồng mua
bán”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ, TỈNH BẾN TRE

- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Huỳnh Minh Hiền

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Lê Mộng Linh

2. Ông Phạm Văn Vũ

- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Ông Trương Nguyễn Nhứt – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thạnh Phú.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thạnh Phú tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Mộng – Kiểm sát viên.

Vào ngày 05 tháng 5 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre, xét xử công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 27/2023/TLST- DS ngày 06/02/2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 37/2023/QĐXXST-DS ngày 27 tháng 3 năm 2023 giữa:

Nguyên đơn: Bà Đặng Thị Bé T, sinh năm 1982; Trú tại: Số B, ấp T, xã M, huyện T, tỉnh Bến Tre

Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1979; Trú tại: Số E, ấp T, xã M, huyện T, tỉnh Bến Tre. (Có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt)

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T1, sinh năm 1973; Trú tại: Số A, ấp T, xã M, huyện T, tỉnh Bến Tre (Vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:

Trong khoảng thời gian từ tháng 3/2016 đến ngày 10/5/2017, bà T có bán thức ăn nuôi tôm, gia cầm và thuốc thủy sản cho bà Nguyễn Thị T1, việc chăn nuôi phục vụ kinh tế gia đình, hình thức là bán trước, sau đó đến vụ thì kết nợ để bà T1 trả. Đến ngày 10/5/2017, bà T chốt sổ bà T1 còn nợ lại bà T số tiền là 20.703.000 đồng; bà T1 thống nhất và có ký tên xác nhận vào sổ của bà T nhưng đến hiện tại bà T1 không trả nợ cho bà T.

Nay bà T khởi kiện yêu cầu bà Nguyễn Thị T1 trả cho cho bà Đặng Thị Bé T số tiền vốn gốc là 20.703.000 đồng; yêu cầu giải quyết tiền lãi vớilãisuất 0,83%/tháng từ ngày khởi kiện cho đến khi giải quyết xong vụ án.

Bị đơn bà Nguyễn Thị T1 vắng mặt không có lời trình bày .

Quan điểm của Viện kiểm sát nhân dân huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre:

Trong quá trình thụ lý, giải quyết vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký tuân thủ đúng quy định pháp luật tố tụng. Nguyên đơn đã chấp hành đúng quy định tại Điều 70, 71, 72 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn đã được Toà án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng không tham gia tố tụng là vi phạm khoản 16 Điều 70 và khoản 1 Điều 72 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về quan điểm giải quyết vụ án: Căn cứ các Điều 26, 35, 39, 91, 92, 227, 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 430, 440, 357, 468 Bộ luật Dân sự, chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: buộc bà T1 trả cho bà T số tiền còn nợ là: 20.703.000 đồng và tiền lãi chậm trả từ thời điểm khởi kiện (ngày 03/02/2023) cho đến ngày xét xử sơ thẩm với lãi suất là 0,83%/tháng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Bà Nguyễn Thị T1 được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa không có lý do chính đáng; đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các bên đương sự là phù hợp quy định tại Điều 227; Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Về quan hệ tranh chấp, thẩm quyền giải quyết: Đây là vụ án dân sự về việc tranh chấp hợp đồng mua bán nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự 2015. Bị đơn bà Nguyễn Thị T1 có nơi cư trú tại ấp T, xã M, huyện T, tỉnh Bến Tre nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện T, tỉnh Bến Tre theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

Về nội dung vụ án: Bà Đặng Thị Bé T khởi kiện yêu cầu bà Nguyễn Thị T1 trả cho cho bà Đặng Thị Bé T số tiền vốn gốc là 20.703.000 đồng; yêu cầu giải quyết tiền lãi vớilãisuất 0,83%/tháng từ ngày khởi kiện cho đến khi giải quyết xong vụ án.

Hội đồng xét xử xét thấy: Đê chứng minh cho yêu cầu khởi kiện, bà Đặng Thị Bé T cung cấp giấy viết tay có nội dung 10/5/2017 TC. nợ 20.703.000. Tòa án đã tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý cùng hồ sơ khởi kiện photo của nguyên đơn cho bà T1 nhưng bà T1 không đưa ra ý kiến. Bà Nguyễn Thị T1 vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án mặc dù được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần. Điều này cho thấy bà T1 mặc nhiên thừa nhận việc mình còn nợ số tiền như nguyên đơn yêu cầu. Từ những căn cứ nêu trên, Hội đồng xét xử xét thấy có đủ cơ sở chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Đặng Thị Bé T, buộc bà Hồ Thị Hồng H có nghĩa vụ trả cho bà Đặng Thị Bé T số tiền mua thức ăn còn nợ là 20.703.000 đồng. Về lãi suất, nguyên đơn yêu cầu mức lãi suất 0,83%/tháng là phù hợp với quy định pháp luật nên được chấp nhận. Từ thời điểm khởi kiện (ngày 03/2/2023) đến ngày xét xử sơ thẩm (ngày 05/5/2023) là 03 tháng 02 ngày, do đó tiền lãi bà Nguyễn Thị T1 phải chịu là (20.703.000 đồng x 0,83%/tháng x 03 tháng) + (20.703.000 đồng x 0,028%/ngày x 02 ngày) = 627.000 đồng.

Tổng cộng số tiền bà Nguyễn Thị T1 có trách nhiệm trả cho bà Đặng Thị Bé T là 21.330.000 đồng.

Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:

- Bà Nguyễn Thị T1 phải chịu là 21.330.000 đồng x 5% = 1.066.500 đồng.

- Hoàn trả lại tiền tạm ứng án phí cho bà Đặng Thị Bé T.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ:

- Điều 357; 430; 440; 468 Bộ luật dân sự 2015;

- Điều 26; Điều 35; Điều 39; khoản 1 Điều 74, Điều 91; Điều 92; Điều 227, Điều 228, Điều 147; khoản 1 Điều 273; Điều 277 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Đặng Thị Bé T đối với bà Nguyễn Thị T1 về việc tranh chấp hợp đồng mua bán. Buộc bà Nguyễn Thị T1 có nghĩa vụ trả cho bà Đặng Thị Bé T số tiền mua thức ăn còn nợ là 20.703.000 đồng và tiền lãi là 627.000 đồng. Tổng cộng số tiền bà Nguyễn Thị T1 có nghĩa vụ phải trả cho bà Đặng Thị Bé T là 21.330.000 (Hai mươi mốt triệu ba trăm ba mươi nghìn) đồng.

Kể từ khi bản án có hiệu lực pháp luật, đồng thời có đơn yêu cầu thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 cho đến khi thi hành xong.

2. Về án phí dân sự có giá ngạch:

- Bà Nguyễn Thị T1 phải chịu là 1.066.500 (Một triệu không trăm sáu mươi sáu nghìn năm trăm) đồng.

- Hoàn trả lại tiền tạm ứng án phí 518.000 (Năm trăm mười tám nghìn) đồng cho bà Đặng Thị Bé T theo biên lai thu số 0001828 ngày 06/02/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre.

3. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt, niêm yết hợp lệ.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ