- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Quách Thanh H-Phùng Ngọc M"
- Tòa quyết gì? Căn ứ điểm b Khoản 1 Điều 38, Điều 148, Khoản 1 Điều 228, Điều 298, Khoản 2 Điều 308 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 30/2023/DS-PT Ngày: 06/01/2023 V/v: Tr n p ợp đồng đòi tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H
Với thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa : Bà Trần Thị Thủy
Các Thẩm phán: Bà Trần Thị Thủy
1/ Ông Nguyễn Bá T ịnh
2/ Bà Nguyễn Thị Kim Cương
Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọ Duyên - T ư ký Tò án n ân dân T àn p ố H.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố H tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị T úy Ái - Kiểm Sát viên.
Trong á ngày 03và 06 t áng 01 năm 2023 tại trụ sở Tò án n ân dân T àn phố H đã xét xử p ú t ẩm ông k i vụ án t ụ lý số 495/2022/DS-PT ngày 23 t áng 11 năm 2022 về việc “Tranh ch p đòi lại tài sản”.
Do Bản án dân sự sơ t ẩm số 314/2022/DS-ST ngày 08 t áng 9 năm 2022 ủ Tò án n ân dân Quận B, T àn p ố H bị k áng áo.
Theo Quyết địn đư vụ án r xét xử p ú t ẩm số 6198/2022/QĐ-PT ngày 06 t áng 12 năm 2022, giữ á đương sự:
Nguyên đơn: Ông Quách Thanh H, sin năm 1986. Địa chỉ: Số 19A, đường T, P ường B, t àn p ố Đ, tỉnh L. Địa chỉ t ường trú: Số 31, đường số 30, tổ 4, khu phố 5, p ường T, Quận B, T àn p ố H.
Người đại diện theo ủy quyền củ nguyên đơn: Ông Nguyễn Đức D, sinh năm 1960 (Gi y ủy quyền số ông ứng 000478, quyển số 01 TP/CC-SCC/HĐGD lập ngày 13/01/2021 tại Văn p òng Công ứng Trần Quốc Ph). Địa chỉ: Số 14, đường H, p ường H, t àn p ố T, T àn p ố H.
Người bảo vệ quyền và lợi í ợp p áp ủ nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sin năm 1957 là Luật sư Văn p òng luật sư S – Đoàn luật sư T àn p ố H. Địa chỉ: Số 86/5, đường H, P ường M, quận P, T àn p ố H Bị đơn: Ông Phùng Ngọc M, sin năm 1968. Địa chỉ: Số 31, đường số 30, tổ 4, khu phố 5, p ường T, Quận B, T àn p ố H. Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn:
- Ông Phi Quyết C, sin năm 1953 (Gi y ủy quyền số ông ứng 00016735, quyển số 02/2021TP/CC-SCC/HĐGD lập ngày 28/12/2021 tại Văn p òng Công ứng T). Địa chỉ: Số 105, đường 30, p ường T, Quận B, T àn p ố H.
- Ông Dương Đức T, sin năm 1961 (Gi y ủy quyền số ông ứng 00013420, quyển số 02/2022TP/CC-SCC/HĐGD lập ngày 06/10/2022 tại Văn p òng Công ứng T). Địa chỉ: Số 21, ngõ 112 N, p ường G, quận B, t àn p ố H. Địa chỉ liên lạ : P òng 2208, tò n à T Plaza, số 1, phố T, p ường T, quận C, t àn phố H. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1/ Bà Hoàng T ị M, sin năm 1972. 2/ Anh P ùng N ật A, sin năm 2000. 3/ Trẻ P ùng Đức T, sin ngày 13/12/2005 Người đại diện t eo p áp luật của trẻ P ùng Đức T: Bà Hoàng T ị M Cùng ộ khẩu t ường trú: Số 31, đường số 30, tổ 4, khu phố 5, p ường T, Quận B, T àn p ố H. Cùng địa chỉ ư trú hiện nay: A2 GoldView, số 346, đường B, P ường M, Quận B, T àn p ố H. Người k áng áo: Bị đơn ông P ùng Ngọc M.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
T eo đơn k ởi kiện, Bản tự k i, Biên bản về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, ông k i ứng cứ và ò giải k ông t àn tại Tò án, nguyên đơn trìn bày: Ông Quá T n H ó mu n à và đ t tại địa chỉ: Số 31 Đường số 30, Tổ 4, Khu phố 5, p ường T, Quận B, T àn p ố H củ bà Hoàng T ị M, đã t n toán tiền đầy đủ 100% và đã ập nhật biến động ngày 23 t áng 11 năm 2020. Bà Hoàng Thị M đã gi o n à o ông Quá T n H, n ưng ông P ùng Ngọc M là người ở nhờ k ông ịu ra khỏi n à để bà M gi o n à o ông Quá Thanh H. Ông Quá T n H đã n iều lần mời ông P ùng Ngọc M di dời đi nơi k á n ưng ông P ùng Ngọc M vẫn k ông ịu dọn đi. Do đó, ông Quá Thanh H khởi kiện ông P ùng Ngọc M yêu ầu Tò án giải quyết: Buộc ông P ùng Ngọc M phải ra khỏi n à số 31 Đường số 30, Tổ 4, khu phố 5, p ường T, Quận B, T àn p ố H để trả lại n à o ông Quá T n H. T eo Bản tự k i, Biên bản về kiểm tr việ gi o nộp, tiếp ận, ông k i ứng ứ và ò giải k ông t àn , bị đơn trìn bày: Căn n à số 31 Đường số 30, Tổ 4, khu phố 5, p ường T, Quận B, T àn phố H là ăn n à do ông l o động cực nhọc ở nướ ngoài mới ó. Ông làm gi y tặng o n à o on là mụ đí để ở và là ổ
on đoàn tụ. S u đó, ọp gi đìn ông đã xét bản tặng o vì ỉ muốn con biết ông l o ủa cha. Mẹ của á on ông là Hoàng T ị M đã kí động á on ký gi y bán n à.
Hiện n y, ông đã o tuổi và ng ỉ ưu n ưng k ông đượ ưởng chế độ, k ông làm việ gì k á . Ông mong muốn giữ đượ n à o
on ông. Ông P ùng Ngọc M muốn được mua lại n à và đ t số 31 Đường số 30, Tổ 4, khu phố 5, P ường T, Quận B, T àn p ố H. Do đó, ông yêu ầu p í nguyên đơn xem xét lại giá trị tài sản nêu trên và yêu ầu đượ ò giải để á bên ó t ể đạt được thỏa thuận và giải quyết vụ án đượ n n óng ợp tìn ợp lý.
Ngày 10 t áng 8 năm 2022 bị đơn ông P ùng Ngọc M ó đơn p ản tố yêu ầu Tò :
1/ Bá toàn bộ yêu ầu khởi kiện của nguyên đơn ông Quá T n H;
2/ Hủy hợp đồng ngày 16 t áng 11 năm 2020 giữ bà Hoàng T ị M, P ùng Nhật A và P ùng Đức T chuyển n ượng o ông Quá T n H.
3/ Ông P ùng Ngọc M yêu ầu đượ oàn trả lại 1.900.000.000đ (Một tỷ ín trăm triệu đồng) để l y lại ăn n à nêu trên làm nơi ăn ở sinh sống do ông M k ông òn nơi ở nào k á .
Vào ngày 18 t áng 8 năm 2022, ông Phi Quyết C là đại diện theo ủy quyền của bị đơn nộp Đơn yêu ầu thu thập chứng cứ. T eo đó, yêu ầu Tò án thu thập tài liệu chứng cứ p í nguyên đơn ung p: Hợp đồng đặt cọc giữ bà Hoàng T ị M và ông Quá T n H về việc chuyển n ượng ăn n à trên.
Theo Bản tự khai, bà Hoàng T ị M là người ó quyền lợi, ng ĩ vụ liên quan trìn bày:
Bà và ông P ùng Ngọc M trướ đây là vợ chồng với n u, n ưng s u đó bà và ông M đã t uận tìn ly ôn t eo Quyết định số 694/2016/QĐST-HNGĐ ngày 19 t áng 9 năm 2016 ủ Tò án n ân dân Quận B, T àn phố H. Và đã ó văn bản p ân i tài sản chung của vợ chồng s u ôn n ân.
Căn n à số 31 Đường số 30, Tổ 4, khu phố 5, p ường T, Quận B, T àn phố H bà đã bán o ông Quá T n H và đã được cập nhật s ng tên vào ngày 23 t áng 11 năm 2020. Bà đã gi o n à o ông Quá T n H. Tuy n iên, ngày gi o n à, ông P ùng Ngọc M k ông ịu ra khỏi n à trả lại n à o ông Quá T n H.
Đối với việ mu bán nêu trên, bà k ông òn liên qu n đến ăn n à số 31 Đường số 30, Tổ 4, khu phố 5, p ường T, Quận B, T àn p ố H.
Theo Bản tự khai, anh P ùng N ật A và n P ùng Đức T là người ó quyền lợi, ng ĩ vụ liên qu n trìn bày:
Anh P ùng N ật A và n P ùng Đức T xá n ận vào ngày 16 t áng 11 năm 2020 ó ký Hợp đồng chuyển n ượng quyền sử dụng đ t và tài sản gắn liền với đ t, cụ thể đó là tài sản n à và đ t tại số 31 Đường số 30, Tổ 4, khu phố 5, p ường T, Quận B, T àn p ố H o ông Quá T n H. Đây là tài sản mà á anh sở hữu một phần từ việc tặng cho củ b là ông P ùng Ngọc M. Anh P ùng Nhật A và n P ùng Đức T xá n ận k ông ó tr n
p gì đối với hợp đồng chuyển n ượng ũng n ư ăn n à số 31 nêu trên với ông Quá T n H. Trong vụ án tranh ch p về tài sản giữ ông Quá T n H với ông P ùng Ngọc M, anh P ùng N ật A và n P ùng Đức T k ông ó tr n
p và yêu ầu gì. Tại p iên tò sơ t ẩm người đại diện hợp p áp ủ nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu ầu khởi kiện Người đại diện hợp p áp ủa bị đơn yêu ầu Hội đồng xét xử giải quyết vẫn giữ nguyên á yêu ầu trong đơn p ản tố và o rằng ăn n à số 31 đường số 30, Tổ 4, khu phố 5, P ường T, Quận B, T àn p ố H do ông P ùng Ngọc M mu đ t và xây n à từ năm 2013, bà M k ông bỏ ông sức tiền bạ gì. Năm 2016, ông M và bà M ly ôn, tài sản ung ư i . Ông M làm gi y tặng cho n à o on là mụ đí để ở và là ổ
on đoàn tụ. Ông M chỉ òn ăn n à này là duy n t, k ông òn nơi ở nào k á . việc bà M kí động á on ký bán n à là triệt đường ăn ở sinh sống của ông M, chia rẽ tìn ảm
on, k ông òn ng ĩ trướ đây i là người tạo dựng r tài sản. Đây là “Gi o dị dân sự vô hiệu” do vi p ạm đạo đứ xã ội t eo quy định tại Điều 123 Bộ luật Dân sự. Tổng chi phí mà ông M đã bỏ ra tạo lập tài sản này là 7.000.000.000đ (Bảy tỷ đồng), Giá trị tài sản củ ơ qu n t ẩm địn giá là 10.500.000.000đ (Mười tỷ năm trăm triệu đồng). Tuy n iên, bà M bán o ông Quá T n H với giá 1.900.000.000đ (Một tỷ ín trăm triệu đồng). Điều này ết sứ vô lý, do bà M và ông Quá T n H k ông p ải bà on ruột thịt, ũng k ông p ải vợ chồng. Đây là àn vi iếm đoạt tài sản của ông M dàn o on. Nếu àn vi này n ằm mụ đí trốn trán ng ĩ vụ thuế t ì ơ qu n t uế ũng là bên thứ ba. Đây là “Gi o dị dân sự giả tạo” t eo quy định tại Điều 124 Bộ luật dân sự. Tại Bản án án dân sự sơ t ẩm số 314/2022/DS-ST ngày 08 t áng 9 năm 2022 củ Tò án n ân dân Quận B, T àn p ố H đã tuyên xử Ch p nhận yêu ầu củ nguyên đơn - ông Quá Thanh H:
- Buộ ông P ùng Ngọc M phải dọn ra khỏi n à số 31 Đường số 30, Tổ 4, khu phố 5, p ường T, Quận B, T àn p ố H để giao trả lại n à và đ t nêu trên o ông Quá T n H. 3. Về i p í tố tụng (xem xét, t ẩm định tại chổ và địn giá): [3.1] Ghi nhận sự tự nguyện củ ông Quá T n H về việc chịu toàn bộ á i p í xem xét, t ẩm định tại chổ là 3.000.000đ (B triệu đồng đồng) theo Phiếu thu số 05 ngày 23 t áng 12 năm 2021 ủ Tò án n ân dân Quận B, T àn p ố H. Ông Quá T n H đã nộp đủ. [3.2] Ông P ùng Ngọc M phải chịu i p í địn giá là 13.000.000đ (Mười ba triệu đồng) theo Phiếu thu số 000654 ngày 19 t áng 5 năm 2022 ủ Công ty Cổ phần Địn giá & ĐTKD b t động sản T. Ông P ùng Ngọc M đã nộp đủ. Ngoài r p sơ t ẩm òn tuyên về án p í và quyền k áng áo ủ á đương sự.
Ngày 19/9/2022, ông P ùng N ật min ó đơn k áng áo yêu cầu bá toàn bộ yêu ầu khởi kiện củ nguyên đơn, hủy hợp đồng chuyển n ượng ngày 16/11/2020 giữa bà M với ông H, ông M yêu ầu trả lại cho ông H 1.900.000.000 đồng, l y lại ăn n à trên để ông M ùng á on ăn ở và sin sống vì k ông ó ỗ nào k á . Yêu ầu mỗi bên p ải chị ½ i p í t ẩm định giá ăn n à trên. Yêu ầu triệu tập bà M ùng á trẻ P ùng Đức T, P ùng N ật A trong p iên tò p ú t ẩm để làm rõ giá mu n à.
Tại p iên tò p ú t ẩm:
Bị đơn ông P ùng Ngọc M ó t y đổi yêu ầu k áng áo. Cụ thể xin rút lại nội dung yêu ầu xin trả lại ông H số tiền 1.900.000.000 đồng để l y lại n à. Và bổ sung yêu ầu p í ông H phải chịu toàn bộ i p í t ẩm địn giá là 13.000.000 đồng. Cá yêu ầu k áng áo òn lại vẫn giữ nguyên. Đồng thời đề nghị xin hủy án vì o rằng c p sơ t ẩm đã vi p ạm ng iêm trọng thủ tục tố tụng k i k ông đư vợ ông H, Văn p òng Công chứng V, Chi cục thuế Quận B vào t m gi tố tụng.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố H phát biểu ý kiến:
+ Về tố tụng: Tò án p p ú t ẩm đã t ự iện đúng á quy địn p áp luật tố tụng dân sự từ k i t ụ lý đến k i xét xử. Tại p iên tò p ú t ẩm o đến trướ k i ng ị án, Hội đồng xét xử p ú t ẩm đã tiến àn p iên tò đúng trìn tự, t ủ tụ t eo quy địn ủ Bộ luật Tố tụng dân sự; á đương sự trong vụ án đã p àn đúng quy địn p áp luật về quyền và ng ĩ vụ ủ mìn .
+ Về nội dung: T y tại p iên tò p í bị đơn rút một p ần yêu ầu k áng áo ụ t ể là rút yêu ầu xin trả lại ông H số tiền 1.900.000.000 đồng để l y lại n à, t y việ rút này là tự nguyện nên đề ng ị Hội đồng p n ận đìn
ỉ p ần này và t y việ nguyên đơn tự nguyện ịu 13.000.000 đồng tiền p í t ẩm địn giá nên g i n ận. Do ó sự t y đổi này nên đề ng ị Hội đồng xét xử điều ỉn sử lại p ần án p í dân sự mà ông M p ải ịu o p ù ợp. Xét á yêu ầu k áng áo òn lại, ngoài lời k i ủ p í bị đơn k áng áo k ông ó tài liệu ứng ứ gì ứng min mìn òn quyền sở ữu tài sản nêu trên. Xét t y việ nguyên đơn yêu ầu bị đơn p ải di dời đi nơi k á gi o trả n à o nguyên đơn là ó ăn ứ nên Đề ng ị Hội đồng xét xử p ú t ẩm k ông p n ận k áng áo ủ bị đơn, đề ng ị giữ nguyên bản án sơ t ẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
S u k i ng iên ứu á tài liệu ó trong ồ sơ vụ án, đượ t ẩm tr tại p iên tò và ăn ứ vào kết quả tr n tụng tại p iên tò , s u k i ng e đại diện Viện kiểm sát n ân dân T àn p ố H p át biểu qu n điểm, s u k i ng ị án, Hội đồng xét xử p ú t ẩm n ận địn :
Về thủ tục tố tụng:
[1.1] Đơn k áng áo ủa bị đơn ông P ùng Ngọc M òn trong t ời hạn k áng áo t eo qui định tại Điều 273 và Điều 276 Bộ luật Tố tụng dân sự nên k áng áo là hợp lệ và đượ xem xét t eo trìn tự p ú t ẩm. [1.2] Quan hệ p áp luật, tư á tố tụng và t ẩm quyền giải quyết Tò án c p sơ t ẩm đã xá địn đúng. [1.3] Về sự vắng mặt củ đương sự: Người ó quyền lợi, ng ĩ vụ liên qu n bà Hoàng T ị M và anh P ùng Nhật A, P ùng Đức T đều ó đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Căn ứ Khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến àn xét xử vắng mặt á đương sự nêu trên. [2] Về yêu ầu k áng áo ủa bị đơn: Đề nghị sử án sơ t ẩm k ông p nhận yêu ầu khởi kiện củ nguyên đơn, p nhận yêu ầu phản tố của bị đơn hủy hợp đồng ngày 16 t áng 11 năm 2020 giữ bà Hoàng T ị M, P ùng N ật A và P ùng Đức T chuyển n ượng cho ông Quá T n H. Ông P ùng Ngọc M yêu ầu đư Văn p òng đăng ký đ t đ i Quận B và Văn p òng Công chứng V vào t m gi tố tụng. Yêu ầu Tò triệu tập bà M làm rõ giá n à đã bán. Yêu ầu hủy phần cập nhật biến động sang tên ông Quá T n H trong Gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t quyền sở hữu n à ở và tài sản k á gắn liền với đ t số vào sổ c p GCN: CS11513 do Sở Tài nguyên và Môi trường T àn p ố H c p ngày 25/6/2017. Yêu ầu nguyên đơn phải chịu 13.000.000 đồng tiền i p í t ẩm địn giá. Xét t y: Căn ứ Đơn k ởi kiện ngày 13/01/202, ngày 02/3/2021 Tò án n ân dân Quận B đã t ụ lý giải quyết vụ kiện, r t ông báo t ụ lý và đã tống đạt hợp lệ cho ông M, n ưng ông M k ông ó yêu ầu phản tố trong thời hạn theo quy định tại Điều 199 Bộ luật Tố tụng dân sự. S u k i Tò án r quyết địn đư vụ án r xét xử t ì ngày 15/8/2022 Tò án n ân dân Quận B mới nhận đượ đơn yêu ầu phản tố đề ngày 10/8/2015 do ông M lập. Tại thời điểm này t ì t ời hạn yêu ầu phản tố k ông òn, Tò án n ân dân Quận B k ông t ụ lý yêu cầu này và Tò án n ân dân Quận B ăn ứ Điều 200 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 nhận địn yêu ầu phản tố của bị đơn ông H chỉ là ý kiến đối với yêu ầu khởi kiện củ nguyên đơn ứ k ông p ải là yêu ầu phản tố là ó ăn ứ. Xét việc bị đơn o rằng c p sơ t ẩm vi phạm ng iêm trọng thủ tục tố tụng k i k ông đư vợ ông H, k ông đư Văn p òng Công chứng V, k ông đư Chi cục thuế Quận B vào t m gi tố tụng. Xét t y, ăn ứ vào Đơn k ởi kiện t ì đây là yêu ầu đòi n à, k ông k ởi kiện tranh ch p hợp đồng mu bán n à. Và n ư đã p ân tí ở trên t ì đơn p ản tố k ông được thụ lý do ết thời hạn phản tố do đó p sơ t ẩm k ông vi p ạm tố tụng. Đối với yêu ầu k áng áo ủa bị đơn đề nghị hủy Hợp đồng chuyển n ượng quyền sử dụng đ t ông ứng số 00866 quyển số 11TP/CC-SCC/HĐGD giữa bà M ùng á on với ông H trái p áp luật. Xét t y, ăn ứ vào á tài liệu chứng cứ ó trong ồ sơ t ể hiện ông P ùng Ngọc M và bà Hoàng T ị M là vợ chồng n ưng đã ly ôn t eo Quyết địn ông n ận thuận tìn ly ôn và sự thỏa thuận củ á đương sự số 694/2016/QĐST-HNGĐ ngày 19/9/2016 củ Tò án n ân dân Quận B. Trong quyết địn này g i n ận:
“Về quan hệ con chung: Giao trẻ Phùng Nhật A và trẻ Phùng Đức T cho bà Hoàng Thị M trực tiếp nuôi dưỡng. Ông M cấp dưỡng mỗi tháng 5.000.000 đồng. Về phần tài sản chung các bên đương sự tự thỏa thuận giải quyết”.
Căn ứ vào Quyết địn ông n ận thuận tìn ly ôn nêu trên t ì bà M là người đại diện t eo p áp luật của trẻ P ùng Đức T. Căn ứ vào Văn bản thỏa thuận p ân i tài sản chung của vợ chồng s u ly ôn lập ngày 19/12/2016 đượ ký trực tiếp giữa ông M và bà M, t eo đó ông M sở hữu ăn n à số 144 Lưu Hữu P ướ , P ường 15, Quận 8, T àn p ố H và 01 iếc xe ô tô iệu Civic mang biển số 51A60215. Bà M ùng 02 on P ùng N ật A, P ùng Đức T đồng sở hữu ăn n à số 31, đường số 30, p ường T, Quận B, T àn p ố H. Ông M chịu trá n iệm trả số nợ 2.800.000.000 đồng đã v y xây n à trướ đó. Xét th y, trong phần nhận định củ Tò p sơ t ẩm đã p ân tí và n ận địn . Trên ơ sở Văn bản thỏa thuận này ông M đã tiến àn ký ợp đồng tặng cho phần quyền sở hữu n à và quyền sử dụng đ t o 02 on tr i là P ùng N ật A, P ùng Đức T ùng đứng tên đồng sở hữu với bà M ăn n à số 31, đường số 30, p ường T, Quận B, T àn p ố H t eo đúng n ư t ỏa thuận nêu trên, thể hiện tại Hợp đồng tặng cho quyền sở hữu n à và quyền sử dụng đ t (một phần) hợp đồng ông ứng số 000504 ngày 10/01/2017 đối với thử đ t số 184, tờ bản đồ số 18, địa chỉ ăn n à số 31, đường số 30, p ường T, Quận B.
Xét t y, tại p iên tò p ú t ẩm người đại diện hợp p áp ủa bị đơn và bị đơn o rằng hợp đồng cho tặng này ư oàn t àn , ư p át sin iệu lực vì ông M chỉ o á on một phần tài sản thuộc quyền sử dụng quyền sở hữu ăn n à số 31 chứ k ông p ải o toàn bộ ½ ăn n à đ t là tài sản thuộc phần sở hữu của ông M và ông M ư bàn gi o n à o on nên việc bà M ùng á on bán n à o ông H là k ông ợp lệ và k ông ó ữ ký ủa ông M là trái p áp luật, vì ăn ứ vào kHoản 3 Điều 73 Luật Hôn n ân và gi đìn năm 2014 t ì đối với giao dị liên qu n đến b t động sản ó đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng củ on ư t àn niên, mà ụ thể là trẻ P ùng Đức T t ì p ải ó sự thỏa thuận bàn bạc của cả
và mẹ. Việc bà M đại diện o on ư t àn niên bán n à mà k ông tr o đổi với ông đã xâm ại đến quyền và lợi í ủa trẻ P ùng Đức T nên ợp đồng chuyển n ượng đ t và tài sản gắn liền với đ t giữa bà M ùng á on với ông Quá T n H ký ngày 16/11/2020 bị vô iệu.
Xét t y, lời trìn bày k áng áo này ủa ông M ó sự mâu t uẫn k ông đúng với thực tế bản ch t sự việc, vì ăn ứ vào Đơn yêu ầu phản tố ngày 10/8/2022 do ông M nộp tại Tò đã t ể hiện rõ “... Năm 2016 tôi và bà M ly hôn. Đến năm 2017 tôi làm hợp đồng tặng cho hai con là Phùng Nhật A và Phùng Đức T ½ căn nhà..”
Tại điều 1 Hợp đồng tặng cho quyền sở hữu n à ở và quyền sử dụng đ t (một phần) ũng t ể hiện r t rõ; “ Đối tượng tặng cho là phần quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tặng cho thuộc quyền sử dụng của bên A, có thực trạng như sau… thửa đất… diện tích 72m2 …. Nhà ở diện tích xây dựng 48,25m2 diện tích sàn 244,31m2… Điều 2: Điều kiện tặng cho … không kèm theo bất kỳ điều kiện nào Điều 3: Chuyển giao quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất đúng thực trạng tại Điều 1 nêu trên cho Bên B vào ngày ký hợp đồng này. Khoản 2 Điều 4:… quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở được chuyển cho bên B kể từ thời điểm bên B thực hiện xong thủ tục đăng ký theo quy định của pháp luật…” Xét t y, với t t cả á nội dung thỏa thuận trong hợp đồng tặng o được viện dẫn nêu trên, ó đủ ơ sở khẳng định bà M và á on oàn toàn là ủ sở hữu ăn n à số 31 kể từ thời điểm bà M thực hiện xong thủ tụ đăng ký t eo quy định củ p áp luật. Xét t y, trong suốt quá trìn giải quyết ông M ũng t ừa nhận việc cho á on là tự nguyện, k ông bị lừa dối y ép buộ , n ưng n y ông M nại ra rằng chỉ cho một phần n ưng ũng k ông xá định một phần là b o n iêu, việc này mâu t uẫn với ín á nội dung mà ông M đã t ỏa thuận ký kết trong hợp đồng tặng o nêu trên, điều đó đã ứng minh cho việc ông M cố tìn gây k ó dễ, làm xáo trộn cuộc sống của mẹ con bà M ản ưởng đến thể ch t, tinh thần và việc sinh sống học tập của con trẻ k i đ ng ở trong ín ăn n à ủ mìn . Khi xảy r xô xát đán đập nhau, ông M dùng n ững lời lẽ t ô bạo, xú p ạm on và t ậm í on bện ũng đuổi con ra khỏi n à dẫn đến việc buộc bà M phải trìn báo Công n ngày 23/10/2020, Công n p ường Tân P ong đã lập biên bản về sự việ này, ùng với những chứng cứ do ín ông M cung c p tại p iên tò p ú t ẩm là Vi bằng do Văn p òng T ừ p át lại Quận 8 lập ngày 14/11/2022 với những nội dung tin nhắn Z lo trí xu t trong điện thoại của ông M t eo yêu ầu của ông M, đã ứng minh r t rõ àn vi bạo lực tinh thần của ông M đối với á on k i ó n ững lời lẽ nhắn tin o on đầy sự xú p ạm, k ông th y ó nội dung nào t ể hiện sự phản đối àn vi bán n à ủa bà M làm ản ưởng đến quyền lợi củ á on, mà t y vào đó là sự tr n giàn đến ùng o ín bản t ân ông M ngay cả đối với phần tài sản mà ín ông M đã ký o á on ủ mìn , trong khi bà M vì sự n toàn o á on và vì muốn ổn định cuộc sống đã ủ động n ượng bộ, t ương lượng xin được chia cho ông M 1/3 òn 3 mẹ on bà đượ ưởng 2/3 số tài sản n ưng ông M vẫn k ông p nhận mà yêu ầu i đôi ăn n à số 31 nêu trên (mặ dù tài sản của vợ chồng đã tự i trướ đó, ông M sở hữu ăn n à 144 l, P ường M, Quận T và 01 iếc xe ô tô iệu Civic ông M đã bán ết á tài sản này òn bà M và á on sở hữu ăn n à 31 này). T t cả nội dung tin nhắn trong Vi bằng này là min ứng cho àn vi bạo lự gi đìn bỏ mặ k ông qu n tâm ăm só đến quyền và lợi í hợp p áp ủ on ư t àn niên, k ông ó nội dung nào t ể hiện tìn yêu t ương, t ể hiện sự phản đối việc bà M ùng á on bán n à o ông H là vì bảo vệ quyền lợi của trẻ ư t àn niên, mà t t cả những chứng cứ này òn chứng min điều ngược lại ông M đ ng ó àn vi xâm p ạm đến quyền và lợi í ợp p áp ủ on ư t àn niên về mặt tinh thần ũng n ư kể cả về quyền tài sản của con chư t àn niên. N ư đã p ân tí nêu trên, s u k i ly ôn t ì bà M là người đại diện t eo p áp luật của trẻ P ùng Đức T, tại thời điểm ký ợp đồng tặng o tài sản và ợp đồng chuyển n ượng n à đ t nêu trên t ì trẻ P ùng Đức T ư đủ 15 tuổi, nên việc bà M ký đại diện o on là đúng t eo quy định tại khoản 3, 4 Điều 21, Điều 46 Bộ luật Dân sự năm 2015. Xét t y, tại đơn đề nghị xin xét xử vắng mặt do trẻ P ùng Đức T trìn bày, ngoài việc xin vắng mặt t ì T òn k ẳng địn k i ùng mẹ là người đại diện t eo p áp luật ký ợp đồng chuyển n ượng n à đ t cho ông H, T oàn toàn tự nguyện vì yên tâm được mẹ ăm só , nuôi dưỡng, họ àn đầy đủ. N y đã 17 tuổi k i ó n ận thứ trưởng t àn ơn, P ùng Đức T ũng xá n ận s u ơn 02 năm kể từ k i bán n à đến nay vẫn được bà M ăm só đầy đủ, k ông tr n
p gì đối với hợp đồng chuyển n ượng quyền sử dụng đ t đã ký với ông H. Từ những quy định của p áp luật và oàn ảnh thực tế của trẻ P ùng Đức T cho th y, việc bà M đại diện cho con ký ợp đồng chuyển n ượng nêu trên oàn toàn ợp p áp, mặ dù k ông ó t ỏa thuận bàn bạc với ông H n ưng k ông xâm p ạm đến quyền và lợi í ợp p áp ủa trẻ P ùng Đức T. C ín bản t ân bà M ũng đã lập Bản cam kết tại Văn p òng Công ứng Đ: “Tôi cam kết việc bán toàn bộ phần thuộc quyền sở hữu và phần thuộc quyền sử dụng mà con tôi là Phùng Đức T được nhận tặng cho trong phần quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với với đất tại thửa số 184, tờ Bản đồ số 18, địa chỉ số 31, phường Tân phong, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh là để tôi chăm nuôi cho cháu ăn học đến tuổi trưởng thành, việc bán – chuyển nhượng phần tài sản này không làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của con tôi là trẻ Phùng Đức T”. Từ những chứng cứ p ân tí nêu trên, Hội đồng xét xử k ông p nhận yêu ầu k áng áo đề nghị tuyên ủy hợp đồng chuyển n ượng và ủy cập nhật biến động phần s ng tên ông H trong Gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t.
Căn ứ vào Hợp đồng chuyển n ượng quyền sử dụng đ t và tài sản gắn liền với đ t số ông ứng 008663 quyển số 11TP/CC-SCC/HĐGD do Văn p òng Công chứng V chứng nhận bà Hoàng T ị M ùng i on P ùng N ật A, P ùng Đức T đã uyển n ượng toàn bộ ăn n à và đ t nêu trên o ông Quá Thanh H với giá 1.900.000.000 đồng. Giữ á bên đã oàn t t á t ủ tục mua bán ập nhật biến động sang tên và k ông ó b t cứ tranh ch p gì o đến tại p iên tò ôm n y. Xét t y, việc ông M k ông òn quyền về tài sản đối với tài sản nêu trên mà nại r á lý do yêu ủy hợp đồng chuyển n ượng đ t, để l y lại ăn n à trên là k ông ó ăn ứ. Xét t y, việc bị đơn ông M k ông ịu giao lại ăn n à và đ t trên o ông H trong một khoảng thời gi n ơn 02 năm là xâm phạm đến quyền và lợi í ợp p áp ủa ông H. Nhận th y, Tò p sơ thẩm đã ăn ứ Điều 9, Điều 10, Khoản 1 Điều 122 Luật N à ở năm 2014; Điều 166 Luật Đ t đ i năm 2013 để từ đó ch p nhận yêu ầu củ nguyên đơn là ó ăn ứ đúng p áp luật. Đối với nội dung k áng áo về giá đ t th p ơn giá trị thực tế, yêu ầu nguyên đơn ung p hợp đồng đặt cọc giữ bà Hoàng T ị M và ông Quá Thanh H, triệu tập bà M và á on đến tò để làm rõ về giá trị mu bán ăn n à nêu trên và k áng áo về việ yêu ầu mỗi bên p ải chịu 1/2 số tiền i p í t ẩm địn giá mà p í nguyên đơn đã tạm ứng 13.000.000 đồng. Nhận th y, tại mụ [2.5] và mục [3] trong phần nhận định của bản án sơ thẩm đã nêu r t rõ, p í ông H và bà M đều khẳng định giữ i bên k ông ký hợp đồng đặt cọc. Việc chuyển n ượng được thực hiện tại Văn p òng Công chứng và t n toán trực tiếp giữ á bên ũng n ư về giá trị ăn n à là sự thỏa thuận tự nguyện giữ i bên, nếu á bên k i giá trị mu bán t p ơn n ằm trốn trán ng ĩ vụ thuế đối với n à nướ t ì Cơ qu n t uế ó t ẩm quyền ó quyền ăn ứ vào á quy định của luật p áp để truy thu thuế, n ưng trong trường hợp này, Hội đồng xét xử ăn ứ vào T ông báo số: LTB2070113-TK0019206/TB-CCT ngày 04/12/2020 ủa Chi cục thuế khu vực Quận B - N t ông báo về việc nộp thuế thu nhập á n ân đối với á n ân uyển n ượng b t động sản, đã miễn toàn bộ thuế thu nhập á n ân o bà M và á on ủa bà t eo Điều 4 Luật Thuế thu nhập á n ân vì đây là ăn n à và đ t duy nh t mà bà M và á on sở hữu. Do được miễn thuế thu nhập á n ân nên á bên đã t ực hiện đầy đủ ng ĩ vụ thuế và ông H đã đượ C i n án Văn p òng đăng ký Đ t đ i Quận B chỉn lý, ập nhật biến động s ng tên ông H trong Gi y chứng nhận quyền chứng nhận quyền sử sụng đ t, quyền sở hữu n à ở và tài sản k á gắn liền với đ t vào ngày 23/11/2020 là ợp p áp. Do yêu ầu củ nguyên đơn được ch p nhận nên Tò p sơ t ẩm buộc bị đơn p ải chịu án p í và i p í t ẩm địn giá là ó ăn ứ đúng p áp luật. Từ những ăn ứ p ân tí nêu trên, xét p át biểu của Viện Kiểm sát n ân dân T àn p ố H ũng ùng qu n điểm với Hội đồng xét xử p ú t ẩm nên. Do đó, Hội đồng xét xử k ông ch p nhận toàn bộ á yêu ầu k áng áo của bị đơn ông P ùng Ngọc M về yêu ầu hủy án sơ t ẩm. Hội đồng xét xử giữ nguyên bản án sơ t ẩm. Tuy n iên, do tại p iên tò p ú t ẩm p í bị đơn đã rút p ần yêu ầu, k ông xin đề nghị đượ oàn trả lại nguyên đơn số tiền 1.900.000.000 đồng do đó đìn ỉ phần nội dung k áng áo này. Đối với yêu ầu k áng áo bổ sung buộc bị đơn p ải chịu 13.000.000 đồng tiền p í t ẩm địn giá. Xét t y, tại p iên tò p ú t ẩm, p í nguyên đơn ũng tự nguyện chịu trả o p í bị đơn 13.000.000 đồng tiền i p í t ẩm định giá mà p í bị đơn đã đóng tạm ứng trướ đó. Do đó, Hội đồng xét p nhận sự tự nguyện này, nên ần phải sử án sơ t ẩm về phần này o p ù ợp. [4] Án p í dân sự phú t ẩm: Do yêu ầu k áng áo ủa bị đơn ông P ùng Ngọc M được ch p nhận một phần nên ông M k ông p ải chịu án p í dân sự p ú t ẩm t eo quy định. Hoàn lại ông M số tiền tạm ứng án p í p ú t ẩm đã nộp. Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn ứ điểm b Khoản 1 Điều 38, Điều 148, Khoản 1 Điều 228, Điều 298, Khoản 2 Điều 308 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn ứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ủa Ủy b n T ường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án p í và lệ p í Tò án;
Căn ứ Luật T i àn án dân sự năm 2008 (đã sử đổi, bổ sung năm 2014).
1/ Đìn ỉ một phần yêu ầu k áng áo do ông P ùng Ngọc M rút yêu cầu, k ông xin oàn trả lại nguyên đơn số tiền 1.900.000.000 đồng.
2/ Ch p nhận một phần k áng áo bổ sung về việ yêu ầu nguyên đơn phải chịu 13.000.000 đồng tiền i p í t ẩm địn giá.
3/ K ông p nhận k áng áo ủa bị đơn ông P ùng Ngọc M đề nghị hủy án sơ t ẩm để gi o Tò án n ân dân Quận B xét xử lại theo thủ tụ sơ t ẩm.
2/ Sửa một phần Bản án dân sự sơ t ẩm số 314/2022/DS-ST ngày 08 t áng 9 năm 2022 củ Tò án n ân dân Quận B, T àn p ố H.
2.1/ Ch p nhận yêu ầu củ nguyên đơn - ông Quá T n H:
Buộ ông P ùng Ngọc M phải dọn ra khỏi n à số 31 Đường số 30, Tổ 4, khu phố 5, p ường T, Quận B, T àn p ố H để giao trả lại n à và đ t nêu trên o ông Quá T n H.
2.2/ Về i p í tố tụng (xem xét, t ẩm định tại chỗ và thẩm địn giá):
Ghi nhận sự tự nguyện củ ông Quá Thanh H về việc chịu toàn bộ á i p í xem xét, t ẩm định tại chổ và t ẩm địn giá. C i p í xem xét, t ẩm định tại chổ là 3.000.000đ (B triệu đồng đồng) theo Phiếu thu số 05 ngày 23 t áng 12 năm 2021 ủ Tò án n ân dân Quận B, T àn p ố H. Ông Quá T anh H đã nộp đủ.
Ông Quá T n H ó trá n iệm oàn trả lại o ông P ùng Ngọc M i p í thẩm địn giá là 13.000.000 (Mười ba triệu đồng) do Min đã nộp tạm ứng theo Phiếu thu số 000654 ngày 19 t áng 5 năm 2022 ủ Công ty Cổ phần Địn giá & ĐTKD b t động sản T.
4/ Về án p í dân sự sơ t ẩm:
4.1/ Ông P ùng Ngọc M phải chịu án p í dân sự sơ t ẩm (k ông giá ngạch) là 300.000đ (B trăm ng ìn đồng), t i àn tại ơ qu n t i àn án ó thẩm quyền.
4.2/ Ông Quá T n H k ông p ải chịu án p í dân sự sơ t ẩm. Hoàn trả lại o ông Quá T n H số tiền tạm ứng án p í đã nộp là 34.5000.000đ (B mươi bốn triệu năm trăm ng ìn đồng) t eo Biên l i t u tạm ứng án p í, lệ p í tò án số AA/2019/0042349 ngày 02 t áng 3 năm 2021 của Chi cục Thi àn án Dân sự Quận B,T àn p ố H. 5/ Án p í dân sự p ú t ẩm: Ông P ùng Ngọc M k ông p ải chịu 300.000 đồng tiền án p í dân sự p ú t ẩm. Hoàn số tiền tạm ứng án p í đã đóng t eo biên l i t u tạm ứng án p í, lệ p í Tò án số AA/2021/0014726 do Chi cụ t i àn án dân sự Quận B ngày 19/9/2022. 6/ Trường hợp bản án, quyết địn t i àn t eo quy định tại Điều 2 Luật Thi àn án dân sự (sử đổi, bổ sung năm 2014) t ì người đượ t i àn án, người phải t i àn án dân sự ó quyền thỏa thuận t i àn án, yêu ầu t i àn án, tự nguyện t i àn án oặc bị ưỡng chế t i àn án t eo quy định tại á Điều 6, 7, 7 , 7b và 9 Luật t i àn án dân sự (sử đổi, bổ sung năm 2014), t ời hiệu t i àn án được thực hiện t eo quy định tại Điều 30 Luật t i àn án dân sự (sử đổi, bổ sung năm 2014). 7/ Bản án p ú t ẩm ó iệu lự p áp luật kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - TAND C p cao tại TP. H; - VKSND C p cao tại TP. H; - VKSND TP. HCM; - TAND Quận B; - Chi cục THADS Quận B; - Cá đương sự; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Thủy |