- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con giữa chị Nguyễn Thị Ánh T với anh Trần Bình P"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chị Ngu ễn Thị Ánh T được l hôn với anh Trần Bình P.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 30/2022/HNGĐ-ST Ngày: 24/8/2022 V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H, TỈNH KIÊN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Tạ Chí Dũng.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trần Văn Sơ.
2. Bà Lâm Lệ Oanh.
- Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Cẩm Tú – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố H, tỉnh Kiên Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố H, tỉnh Kiên Giang tham gia phiên tòa: Bà Lâm Thanh Th – Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 8 năm 2022, tại Phòng xử án Tòa án nhân dân thành phố H, tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 34/2022/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 3 năm 2022 về tranh chấp ly hôn, nuôi con theo Qu ết định đưa vụ án ra xét xử số: 72/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 20 tháng 7 năm 2022 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Ngu ễn Thị Ánh T, sinh năm 1988.
Địa chỉ thường trú: Số 169, đường N, Khu phố 2, phường C, thành phố H, tỉnh Kiên Giang. Chỗ ở hiện na : Số 246/18/19, đường V, phường L, quận K, Thành phố Cần Thơ. (có mặt)
2. Bị đơn: Anh Trần Bình P, sinh năm 1986.
Địa chỉ: Số 169, đường N, Khu phố 2, phường C, thành phố H, tỉnh Kiên Giang. (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình giải qu ết vụ án cũng như tại phiên tòa, ngu ên đơn chị Ngu ễn Thị Ánh T trình bày: Chị Ngu ễn Thị Ánh T và anh Trần Bình P kết hôn và chung sống với nhau từ năm 2005, có đăng ký kết hôn và được UBND phường C, thị xã (na là thành phố) H, tỉnh Kiên Giang cấp giấ chứng nhận kết hôn số 96, ngày 20/12/2007. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, đến thời gian 06 năm gần đâ thì phát sinh mâu thuẫn, anh P đi làm về không lo cho vợ con, thường xu ên cãi vã, có tiền là cứ ăn chơi, ngoại tình với người phụ nữ khác, chị T nhiều lần khuyên nh nhưng không được nên qu ết định l hôn anh P.
Về con chung: Chị T trình bà giữa chị và anh P có với nhau 03 đứa con chung lần lượt tên Trần Thị Ánh K, sinh ngày 24/02/2007, giới tính nữ, Trần Ánh N, sinh ngày 26/11/2012, giới tính nữ và Trần Ánh Q, sinh ngà 20/10/2016, giới tính nữ. Khi ly hôn, chị T tôn trọng ngu ện vọng các con muốn theo sống với ai thì người đó trực tiếp nuôi, nếu các con theo ở với chị T thì chị không êu cầu anh P cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị T trình bà giữa chị và anh P không có tài sản chung và không có nợ chung nên không êu cầu giải qu ết.
Từ khi thụ lý vụ án và trong quá trình giải qu ết vụ án, bị đơn anh Trần Bình P đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng không đến Tòa án làm việc, không thể hiện ý kiến đối với êu cầu khởi kiện c a chị T.
Ngu ên đơn đã cung cấp cho Tòa án các tài liệu chứng cứ liên quan êu cầu khởi kiện bao gồm: Giấ CMND tên Ngu ễn Thị Ánh T (phô tô); Sổ hộ khẩu ch hộ Trần Bình D (phô tô); Trích lục kết hôn giữa chị Ngu ễn Thị Ánh T và anh Trần Bình P (bản sao); 01 giấ khai sinh tên Trần Ánh N (bản sao); 02 trích lục khai sinh tên Trần Ánh Q, Trần Thị Ánh K (bản sao).
Tại phiên tòa, chị T vẫn giữ ngu ên êu cầu khởi kiện. Do hai con tên Trần Thị Ánh K và Trần Ánh N đều có ngu ện vọng muốn theo ở cùng chị T nên chị T êu cầu được qu ền trực tiếp nuôi cả 03 con chung tên Trần Thị Ánh K, Trần Ánh N và Trần Ánh Q đến khi con đ tuổi trưởng thành, không êu cầu anh P cấp dưỡng nuôi con.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến tại phiên tòa như sau:
- Việc tuân theo pháp luật tố tụng c a Thẩm phán, Thư ký và Hội đồng xét xử: Vụ án thụ lý là đúng thẩm qu ền và đúng quan hệ pháp luật; xác định đầ đ và đúng tư cách những người tham gia tố tụng; lập hồ sơ, thu thập chứng cứ đầ đ ; gửi các văn bản tố tụng cho Viện kiểm sát và cấp, tống đạt văn bản tố tụng cho những người tham gia tố tụng đúng qu định; gửi Qu ết định đưa vụ án ra xét xử và gửi hồ sơ vụ án cho Viện kiểm sát nghiên cứu đúng qu định.
- Đối với việc chấp hành pháp luật c a người tham gia tố tụng: Ngu ên đơn đã thực hiện qu ền, nghĩa vụ c a mình đúng qu định c a Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn chưa thực hiện qu ền, nghĩa vụ c a mình đúng qu định c a Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận cho chị Ngu ễn Thị Ánh T được l hôn với anh Trần Bình P. Giao 03 con chung c a chị T và anh P là các cháu Trần Thị Ánh K, sinh ngà 24/02/2007, giới tính nữ, Trần Ánh N, sinh ngà 26/11/2012, giới tính nữ và Trần Ánh Q, sinh ngà 20/10/2016, giới tính nữ cho chị T trực tiếp nuôi và ghi nhận việc chị T không êu cầu anh P cấp dưỡng chi phí nuôi con chung. Về tài sản chung và nợ chung do các bên không êu cầu nên không xem xét giải qu ết. Về án phí: Ngu ên đơn phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo qu định c a pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải qu ết vụ án: Chị Ngu ễn Thị Ánh T khởi kiện êu cầu được l hôn với anh Trần Bình P và êu cầu được qu ền nuôi con chung. Đâ là tranh chấp ly hôn, nuôi con chung theo quy định tại khoản 1 Điều 28 c a Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn anh Trần Bình P có nơi cư trú tại Khu phố 2, phường C, thành phố H, tỉnh Kiên Giang. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 c a Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm qu ền giải qu ết c a Tòa án nhân dân thành phố H, tỉnh Kiên Giang.
Về sự vắng mặt c a đương sự: Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt tại phiên tòa không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Căn cứ khoản 2 Điều 227 c a Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
Về hôn nhân: Căn cứ vào trích lục kết hôn số 108/TLKH-BS, ngày 02/4/2018 c a
ban nhân dân phường C, thành phố H và lời trình bà c a ngu ên đơn, Hội đồng xét xử xác định giữa chị Ngu ễn Thị Ánh T và anh Trần Bình P có quan hệ hôn nhân, được UBND phường C, thành phố H, tỉnh Kiên Giang cho đăng ký kết hôn vào ngà 20/12/2007, nên đâ là hôn nhân hợp pháp, đảm bảo điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn phù hợp qu định c a pháp luật.
Đối với êu cầu khởi kiện l hôn c a chị T với anh P, Hội đồng xét xử xét thấ chị T trình bà cuộc sống vợ chồng lâm vào tình trạng trầm trọng, mâu thuẫn là do trong quá trình chung sống, anh P đi làm về không lo cho vợ con, thường xu ên cãi nhau, có tiền là cứ ăn chơi, ngoại tình với người phụ nữ khác, chị T nhiều lần khuyên nh nhưng không được, vợ chồng anh, chị không còn chung sống với nhau. Cho đến na giữa anh, chị cũng không về chung sống lại với nhau, không quan tâm, chăm sóc, thăm hỏi nhau và chị T không còn tình cảm với anh P. Tình cảm vợ chồng giữa anh, chị đã không còn dẫn đến không thể tiếp tục chung sống với nhau. Qua xác minh tại địa phương c a chị T và anh P sinh sống thì địa phương không r việc mâu thuẫn vợ chồng giữa anh, chị. Trong thời gian chuẩn bị xét xử, Tòa án đã nhiều lần triệu tập anh P đến ghi nhận ý kiến đối với êu cầu khởi kiện c a chị T nhưng anh P không đến Tòa và cũng không nêu ý kiến, Tòa án đã thông báo tổ chức hòa giải cho các bên nhưng anh P vắng mặt không lý do, nên Tòa án không tiến hành hòa giải được quan hệ hôn nhân cho anh, chị. Điều nà chứng tỏ anh P không thể hiện ý kiến, ngu ện vọng mong muốn hàn gắn, đoàn tụ với chị T. Xét thấ giữa chị T và anh P không còn tồn tại nghĩa vụ thương êu, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau và không còn chung sống với nhau; hôn nhân giữa anh, chị đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, hạnh phúc hôn nhân không đạt được. Vì vậ , êu cầu l hôn c a chị T là có cơ sở chấp nhận. Căn cứ Điều 19 và Điều 56 c a Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận cho chị T được l hôn anh P.
Về con chung: Chị T trình bà giữa chị và anh P có với nhau 03 con chung là các cháu Trần Thị Ánh K, sinh ngà 24/02/2007, giới tính nữ, Trần Ánh N, sinh ngà 26/11/2012, giới tính nữ và Trần Ánh Q, sinh ngà 20/10/2016, giới tính nữ. Chị T êu cầu được qu ền trực tiếp nuôi cả 03 con đến tuổi trưởng thành. Xét thấ cả 03 cháu đang ở với chị T và do chị T trực tiếp chăm lo, nuôi dưỡng, qua xem xét ngu ện vọng c a cháu K và cháu N muốn theo sống cùng chị T, cháu Q còn nhỏ, để đảm bảo qu ền lợi mọi mặt cho các cháu, cần tiếp tục giao cả 03 cháu cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, phù hợp qu định tại Điều 81 c a Luật Hôn nhân và Gia đình. Ghi nhận việc chị T không êu cầu anh P cấp dưỡng chi phí nuôi con chung. Chị T không được cản trở anh P trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Chị T trình bà giữa chị và anh P không có tài sản chung và không có nợ chung, không êu cầu Tòa án giải qu ết nên Hội đồng xét xử miễn xét.
Về án phí: Chị T phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng theo qu định c a pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; khoản 2 Điều 227 c a Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 19, 56, 57, 58, 81, 82, 83 c a Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị qu ết số 326/2016/UBTVQH14 ngà 30 tháng 12 năm 2016 c a ban thường vụ Quốc hội qu định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Ngu ễn Thị Ánh T được l hôn với anh Trần Bình P.
2. Về quan hệ nuôi con: Giao 03 cháu Trần Thị Ánh K, sinh ngày 24/02/2007, giới tính nữ; Trần Ánh N, sinh ngày 26/11/2012, giới tính nữ và Trần Ánh Q, sinh ngà 20/10/2016, giới tính nữ cho chị Ngu ễn Thị Ánh T trực tiếp nuôi. Ghi nhận việc chị T không êu cầu anh P cấp dưỡng chi phí nuôi con chung. Chị T không được cản trở anh P trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
3. Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Chị T và anh P không có êu cầu nên không xem xét giải qu ết.
4. Về án phí: Chị Ngu ễn Thị Ánh T phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng. Đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0000419 ngày 10/3/2022 c a Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Kiên Giang, chị T không phải nộp thêm.
5. Qu ền kháng cáo: Nguyên đơn có qu ền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngà tuyên án; Bị đơn có qu ền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngà nhận được bản án, hoặc kể từ ngà bản án được niêm ết hợp lệ.
Trường hợp bản án, qu ết định được thi hành theo qu định tại Điều 2 c a Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có qu ền thoả thuận thi hành án, qu ền êu cầu thi hành án, tự ngu ện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qu định tại các Điều 6, 7 và 9 c a Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qu định tại Điều 30 c a Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Kiên Giang; - VKSND tỉnh Kiên Giang; - VKSND Tp. H; - Chi cục THADDS Tp. H; - UBND P. C, HT-KG; - Những người TGTT, - Lưu: HSVA. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Tạ Chí Dũng |