- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp hôn nhân gia đình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH BÌNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 30/2022/HNGĐ-ST Ngày: 25 – 4 – 2022 V/v tranh chấp về hôn nhân và gia đình ly hôn, nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH BÌNH, TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Trung.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phạm Văn Liệt.
2. Ông Phan Thanh Tâm.
- Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Anh Thư là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp.
Ngày 25 tháng 4 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 49/2022/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 02 năm 2022 về việc “Tranh chấp về hôn nhân và gia đình ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 24/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 29 tháng 3 năm 2022; Quyết định hoãn phiên tòa số: 19/2022/QĐST-HNGĐ ngày 13 tháng 4 năm 2022, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Diệu H, sinh năm 2000.
- Bị đơn: Anh Huỳnh Văn X, sinh năm 1995.
Cùng địa chỉ: Ấp X, xã T, huyện T, tỉnh Đ.
Chị Nguyễn Thị Diệu H có mặt tại phiên tòa, anh Huỳnh Văn X vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai không có lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Trong đơn khởi kiện, trong quá trình giải quyết vụ án, cũng như tại phiên tòa, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Diệu H trình bày:
Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Diệu H và anh Huỳnh Văn X kết hôn năm 2018 và có đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã, huyện, tỉnh Đ vào ngày 26/02/2019. Hôn nhân giữa chị H và anh X được xây dựng trên cơ sở thông qua mai mối và kết hôn.
Trong khoảng thời gian sống chung, vợ chồng không hạnh phúc, thường xuyên phát sinh mâu thuẫn, bất đồng ý kiến, thường hay cải vả, anh X không quan tâm chăm sóc vợ con. Mỗi lần nhậu về anh X thường hay chửi bới, đánh đập chị H nhiều lần. Mâu thuẫn vợ chồng ngày càng gay gắt, chị H và anh X ly thân từ tháng 04 năm 2021 đến nay, khoảng thời gian sống ly thân vợ chồng có hàn gắn tình cảm nhưng không thành.
Chị Nguyễn Thị Diệu H yêu cầu ly hôn với anh Huỳnh Văn X.
Về con chung: Chị H và anh X có 02 con chung tên Huỳnh Thị N, sinh ngày 31/3/2020 và Huỳnh Thị Khánh N, sinh ngày 21/11/2021 (Hiện nay cháu N và cháu N đang sống chung với chị H). Chị H yêu cầu được tiếp tục nuôi 02 con chung, không yêu cầu anh Huỳnh Văn X cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Bị đơn anh Huỳnh Văn X không có Văn bản ghi ý kiến gửi cho Tòa án.
Tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án gồm:
- Đơn khởi kiện (Bản chính); Giấy chứng nhận kết hôn (Bản chính); Trích lục khai sinh của cháu Huỳnh Thị N (Bản sao); Giấy khai sinh của cháu Huỳnh Thị Khánh N (Bản sao); Đơn xin xác nhận nơi cư trú của người bị kiện ngày 22/02/2022 (Bản chính); Chứng minh nhân dân của chị Nguyễn Thị Diệu H (Bản photo); Sổ hộ khẩu (Bản photo); Đơn trình bày hoàn cảnh sống chung gia đình chồng (Bản chính); Bản khai của chị Nguyễn Thị Diệu H ngày 28/3/2022 (Bản chính).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Theo yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Diệu H và các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án thể hiện quan hệ pháp luật đang tranh chấp là “V/v tranh chấp về hôn nhân và gia đình ly hôn, nuôi con” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự.
Bị đơn anh Huỳnh Văn X cư trú tại X, xã T, huyện T, tỉnh Đ nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Anh Huỳnh Văn X được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa. Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh X theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung:
Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Diệu H yêu cầu ly hôn với anh Huỳnh Văn X.
Xét thấy, chị H và anh X kết hôn năm 2018, có đăng ký kết hôn Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Đ vào ngày 26/02/2019, là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận.
Trong quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, thường xuyên cãi nhau, không hòa hợp trong cuộc sống, anh X không quan tâm chăm sóc vợ con. Mỗi lần nhậu về anh X thường hay chửi bới, đánh đập chị H nhiều lần. Ngoài ra, vợ chồng không còn sống chung từ tháng 04 năm 2021 đến nay, khoảng thời gian sống ly thân vợ chồng có hàn gắn tình cảm với nhau nhưng không thành. Hơn nữa, chị H xác định, chị H và anh X không còn thương yêu, quý tr ng, chăm sóc, giúp đỡ nhau trong cuộc sống, không tạo điều kiện để cho nhau phát triển về m i mặt.
Như vậy, có cơ sở xác định hôn nhân giữa chị H và anh X đã lâm vào tình trạng trầm tr ng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do đó, chị Nguyễn Thị Diệu H yêu cầu ly hôn với anh Huỳnh Văn X là phù hợp theo quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 nên được chấp nhận.
Về con chung: Chị H yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng 02 người con chung tên Huỳnh Thị N, sinh ngày 31/3/2020 và Huỳnh Thị Khánh N, sinh ngày 21/11/2021, không yêu cầu anh Huỳnh Văn X cấp dưỡng cho con.
Xét thấy, hiện nay chị H đang trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là Huỳnh Thị N và Huỳnh Thị Khánh N. Ngoài ra, chị H xác định, chị H có việc làm ổn định, có thu nhập đảm bảo cho việc nuôi con. Do đó, để tránh việc thay đổi môi trường sống, để đảm bảo cho cháu Huỳnh Thị N và Huỳnh Thị Khánh N phát triển toàn diện cả vật chất lẫn tinh thần cần giao cháu Huỳnh Thị N và Huỳnh Thị Khánh N cho chị H nuôi dưỡng. Vì vậy, chị H yêu cầu nuôi con chung tên Huỳnh Thị N, sinh ngày 31/3/2020 và Huỳnh Thị Khánh N, sinh ngày 21/11/2021 là có căn cứ chấp nhận.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Chị Nguyễn Thị Diệu H không yêu cầu anh Huỳnh Văn X cấp dưỡng nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị Diệu H xác định là không có, không yêu cầu giải quyết; anh X không có Văn bản ghi ý kiến gửi cho Tòa án nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị Diệu H phải chịu án phí về hôn nhân và gia đình theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Điều 51, Điều 53, Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Diệu H.
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Diệu H được ly hôn với anh Huỳnh Văn X.
- Về con chung: Giao con chung tên Huỳnh Thị N, sinh ngày 31/3/2020 và Huỳnh Thị Khánh N, sinh ngày 21/11/2021, cho chị Nguyễn Thị Diệu H trực tiếp nuôi dưỡng, anh Huỳnh Văn X không phải cấp dưỡng nuôi con, do chị H không yêu cầu.
Chị H và anh X được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục và thăm nom con chung, không ai được cản trở.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị Diệu H phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí lệ phí Tòa án số 0001431 ngày 25/02/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp. Chị Nguyễn Thị Diệu H đã nộp xong tiền án phí hôn nhân và gia đình.
Anh Huỳnh Văn X không phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Thanh Bình; - CC THA DS huyện Thanh Bình; - TAND tỉnh Đồng Tháp; - UBND xã T, huyện T, tỉnh Đ; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Minh Trung |