vanban.org

Bản án 30/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Nguyễn Hà Như Ng và anh Trần NguyễnNg T.

Về con chung: ChịNg và anh T xác định không có. Về tài sản chung, nghĩa vụ chung: ChịNg và anh T xác định không có.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "V/v “ Không công nhận vợ chồng giữa chị Nguyễn Hà Như Ng và anh Trần Nguyễn Ngọc T”"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Nguyễn Hà Như Ng và anh Trần NguyễnNg T.
  • Căn cứ chính? Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỜ ĐỎ
TP. CẦN THƠ
Bản án số: 30/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 06/6/2022.
Về việc tranh chấp “ Không công nhận vợ chồng
giữa chị Nguyễn Hà Như Ng và anh Trần NguyễnNg T”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỜ ĐỎ, TP. CẦN THƠ

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đào Thanh Huỳnh

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Vĩnh Khải.

2. Ông Phạm Hồng Lưu.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Giai Thoại – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ.

Ngày 06 tháng 6 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 33/2022/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2022 về tranh chấp “ Không công nhận vợ chồng ”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 88/2022/QĐXX-ST ngày 18 tháng 4 năm 2022 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Hà Như Ng, sinh năm 1995. (vắng mặt có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp Th, thị trấn C, huyện C, thành phố C.

2. Bị đơn: Anh Trần Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1988. (Vắng mặt, có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp Th, thị trấn C, huyện C, thành phố C.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 17 tháng 01 năm 2022 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Nguyễn Hà Như Ng trình bày: Năm 2012, do quen biết, tự tìm hiểu nhau chị và anh Trần Nguyễn Ng T tự nguyện tiến tới hôn nhân nhưng không có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng đến năm 2021 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng không có tiếng nói chung, bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cự cải nên cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, vợ chồng ly thân từ đó cho đến nay, hiện tại không ai quan tâm đến ai, vợ chồng không thể hàn gắn nên chị yêu cầu chấm dứt quan hệ như vợ chồng với anh T.

- Về con chung: Không có.

- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung: Không có.

Bị đơn anh Trần Nguyễn Ng T vắng mặt, có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Quá trình giải quyết vụ án anh T trình bày: Anh thống nhất với trình bày của chịNg về thời gian tiến tới hôn nhân, không đăng ký kết hôn, nguyên nhân mâu thuẫn, không có con chung, không có tài sản chung, nghĩa vụ chung. Nay, anh thống nhất chấm dứt quan hệ như vợ chồng với chịNg.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]Về tố tụng dân sự: Theo đơn khởi kiện của chị Nguyễn Hà Như Ng thì quan hệ tranh chấp của vụ án là “ Không công nhận vợ chồng”. Căn cứ Điều 28, Điều 35 và Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ. Nguyên đơn và bị đơn đều vắng mặt nhưng có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, có căn cứ xét xử vắng mặt các đương sự.

[2] Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân của chịNg và anh T là tự nguyện nhưng khi về sống chung thì phát sinh nhiều mâu thuẫn, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, vợ chồng thường xuyên cự cãi, không ai quan tâm đến ai. Khi tiến tới hôn nhân chịNg và anh T đều xác định không đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên thống nhất yêu cầu Tòa án không công nhận anh, chị là vợ, chồng. Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1, Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: “ Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Quyền, nghĩa vụ đối với con, tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên được giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này ”. Khoản 2, Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định “ Trong trường hợp không đăng ký kết hôn mà có yêu cầu ly hôn thì Tòa án thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này; nếu có yêu cầu về con và tài sản thì giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này”. Do đó, Hội đồng xét xử có căn cứ không công nhận chịNg và anh T là vợ, chồng.

[3] Về con chung: ChịNg và anh T xác định không có.

[4] Về tài sản chung, nghĩa vụ chung: ChịNg và anh T xác định không có.

[5] Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Hà Như Ng phải nộp 300.000đồng án phí theo mục 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Khoản 7 Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 9, khoản 1 Điều 14, Điều 15, khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên án:

1. Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Nguyễn Hà Như Ng và anh Trần NguyễnNg T.

2. Về con chung: ChịNg và anh T xác định không có.

3. Về tài sản chung, nghĩa vụ chung: ChịNg và anh T xác định không có.

4. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Hà Như Ng phải nộp 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Chuyển T tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0009199 ngày 21 tháng 02 năm 2022 thành T án phí.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Phiên tòa xét xử công khai, tuyên án vắng mặt nguyên đơn, vắng mặt bị đơn.

Đương sự được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ để yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ xét xử theo trình tự phúc thẩm.

Cỡ chữ