- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Văn T - Võ Kim N"
- Tòa quyết gì? Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tung dân sự -; Điều 228 Bộ luật Tố tung dân sự -; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 30/2022/HNGĐ-ST. Ngày: 04 – 8 – 2022 V/v ly hôn, tranh chấp nuôi con. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH SÓC TRĂNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Văn Trúc.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Lê Văn Danh.
Ông Lâm Ngọc Hà.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nông Văn Nguyên – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng tham gia phiên tòa: Bà Huỳnh Mộng Kiều – Kiểm sát viên.
Ngày 04 tháng 8 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 86/2022/TLST-HNGĐ, ngày 06 tháng 4 năm 2022 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 78/2022/QĐST-HNGĐ, ngày 21 tháng 6 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 73/2022/QĐST-HNGĐ ngày 12 tháng 7 năm 2022 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Phan Thanh T, sinh năm 1982; Địa chỉ: Ấp Q, thị trấn T, huyện C , tỉnh Sóc Trăng. (Vắng mặt, có đơn xin vắng mặt).
- Bị đơn: Chị Võ Kim N, sinh năm 1984; địa chỉ: Ấp Q, thị trấn T, huyện C , tỉnh Sóc Trăng. (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 15/3/2022 nguyên đơn anh Phan Thanh T trình bày:
Anh và chị N tự nguyện kết hôn và được Ủy ban nhân dân thị trấn Châu Thành, huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 11/02/2011. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc, nhưng đến khoảng tháng 7 năm 2019 phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, nên không còn chung sống cho đến nay. Anh và chị N có 02 con chung tên Phan Hải L, sinh ngày 02/5/2013; Phan Minh S, sinh ngày 26/3/2018; tài sản chung, nợ chung không có.
Anh T yêu cầu Tòa án giải quyết xin ly hôn với chị N; anh yêu cầu xin nuôi con, không yêu cầu chị N cấp dưỡng nuôi con; tài sản chung, nợ chung không có, không yêu cầu giải quyết.
Đối với bị đơn chị Võ Kim N:
Toà án đã tống đạt thông báo thụ lý cho bị đơn hợp lệ, nhưng đến nay bị đơn không có ý kiến bằng văn bản gởi cho Toà án đối với yêu cầu khởi kiện nguyên đơn; Toà án đã tống đạt thông báo, giấy triệu tập về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hoà giải hợp lệ đến lần thứ 2, nhưng bị đơn vắng mặt không lý do, nên Toà án quyết định đưa vụ án ra xét xử.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
Nguyên đơn Phan Thanh T đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các quyết định đưa vụ án ra xét xử và giấy triệu tập theo đúng trình tự, thủ tục tố tụng, nhưng nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tung dân sự - Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn.
Bị đơn Võ Kim N đã được Tòa án tống đạt quyết định đưa vụ án ra xét xử và giấy triệu tập hợp lệ lần thứ hai để tham gia phiên tòa, nhưng bị đơn đều vắng mặt không lý do, nên Hội đồng xét xử áp dụng điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tung dân sự tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
Về nội dung:
[1] Xét thấy anh Phan Thanh T và chị Võ Kim N tự nguyện kết hôn và được Ủy ban nhân dân thị trấn Châu thành, huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 11/02/2011 phù hợp theo quy định Luật Hôn nhân và gia đình.
Thời gian đầu chung sống hạnh phúc, nhưng đến khỏang tháng 7 năm 2019 phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, nên không còn chung sống cho đến nay. Tại phiên tòa anh T cương quyết ly hôn, do đó chứng tỏ tình trạng hôn nhân giữa anh, chị đã mâu thuẫn đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được; căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình cho ly hôn là phù hợp.
Về con chung: Chị N và anh T có 02 con chung tên Phan Hải L, sinh ngày 02/5/2013; Phan Minh S, sinh ngày 26/3/2018; con hiện nay sống với anh T.
Xét thấy, từ khi chị N và anh T không còn sống chung, các cháu L, S được anh T chăm sóc nuôi dưỡng chu đáo; mặt khác cháu L hiện có nguyện vọng xin được sống với anh T; nên tiếp tục giao các con cho anh T nuôi dưỡng đến trưởng thành theo khoản 1, 2 Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình; giành quyền, nghĩa vụ thăm nom con cho chị N theo khoản 3 Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình.
Anh T không yêu cầu chị N cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét giải quyết.
Về tài sản chung: Anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét.
Về nợ chung: Không có, anh T không yêu cầu nên không xem xét.
Về án phí sơ thẩm: Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, nguyên đơn phải chịu án phí sơ thẩm hôn nhân và gia đình.
Tại phiên tòa, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu nguyên đơn. Xét thấy đề nghị của Viện kểm sát là có căn cứ chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm a, b khoản 2 Điều 227; khoản 1, 3 Điều 228; Điều 238; khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tung dân sự.
- Khoản 1 Điều 56; khoản 1, 2 Điều 81; khoản 3 Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình.
- Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa anh Phan Thanh T và chị Võ Kim N.
- Về con chung: Giao con chung tên Phan Hải L, sinh ngày 02/5/2013; Phan Minh S, sinh ngày 26/3/2018 cho anh T nuôi dưỡng đến trưởng thành; giành quyền, nghĩa vụ thăm nom con cho chị N.
Anh T không yêu cầu chị N cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung: Anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét.
- Về nợ chung: Không có, anh T không yêu cầu nên không xem xét.
- Án phí sơ thẩm: Anh Phan Thanh T phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn) án phí sơ thẩm hôn nhân gia đình, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn) theo biên lai thu tiền số 0003101 ngày 05/4/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng.
Các đương sự được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết, để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh Sóc Trăng xét xử theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Sóc Trăng; - VKSND huyện Châu Thành; - Chi cục THADS huyện Châu Thành; - UBND TT. Châu Thành; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký và đóng dấu) Lê Văn Trúc |