- Tranh chấp gì? Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án hôn nhân gia đình giữa Lê Thị N - Đoàn Sỹ M"
- Tòa quyết gì? Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Lê Thị N và anh Đoàn Sỹ M.
- Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH BẢO THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ────────────────── | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 30/2022/HNGĐ-ST Ngày 17-5-2022 V/v tranh chấp yêu cầu không công nhận quan hệ vợ chồng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH BẢO, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đinh Hữu Hường
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Văn Quyết
Bà Nguyễn Thị Tâm
- Thư ký phiên tòa: Ông Vũ Viết Hoàn - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng tham gia phiên toà: Bà Phạm Thị Nghĩa - Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 5 năm 2022 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 27/2022/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2022 về tranh chấp yêu cầu không công nhận quan hệ vợ chồng, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 33/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 14 tháng 4 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 29/2022/QĐST-HNGĐ ngày 10 tháng 5 năm 2022 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị N; trú tại: Thôn 9 (Đ), xã D, huyện V, thành phố H; vắng mặt.
- Bị đơn: Anh Đoàn Sỹ M; trú tại: Thôn 9 (Đ), xã D, huyện V, thành phố H; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại Đơn khởi kiện đề ngày 09-02-2022, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Lê Thị N trình bày:
Chị N và anh M chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 2002 nhưng không đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống giữa hai bên có phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng về tính cách, lối sống nên đã sống ly thân và không còn quan tâm đến nhau. Nay, Chị N cho rằng tình cảm giữa hai bên không còn, nên yêu cầu Tòa án giải quyết không công nhận quan hệ vợ chồng giữa Chị N và anh M theo quy định của pháp luật.
Về con chung: Chị N và anh M có 01 con là Đoàn Sỹ Đ1, sinh năm 2003 đã thành niên nên Chị N không yêu cầu Toà án giải quyết việc nuôi dưỡng.
Về tài sản chung: Chị N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại Biên bản lấy lời khai của đương sự ngày 04-4-2022, bị đơn anh Đoàn Sỹ M xác nhận, anh M và Chị N chung sống vợ chồng với nhau do tự nguyện, được gia đình tổ chức hôn lễ theo phong tục của địa phương từ năm 2002 nhưng không đăng ký kết hôn như Chị N trình bày là đúng. Nay, Chị N yêu cầu Tòa án giải quyết không công nhận quan hệ vợ chồng giữa hai bên, anh M không đồng ý.
Về con chung: Có 01 con là Đoàn Sỹ Đ1, sinh năm 2003 đã thành niên như Chị N trình bày là đúng.
Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của những người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án như sau:
Thẩm phán đã xác định đúng về thẩm quyền giải quyết vụ án; về quan hệ pháp luật tranh chấp cần giải quyết; về tư cách tham gia tố tụng; về việc thu thập chứng cứ; cũng như các hoạt động tố tụng khác; việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Thư ký và đương sự tại phiên tòa đã được thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về việc giải quyết vụ án: Kiểm sát viên đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ các điều 147, 227, 228 và 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 9, 14, 53 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Lê Thị N và anh Đoàn Sỹ M; về con chung: Chị N và anh M có 01 con là Đoàn Sỹ Đ1, sinh năm 2003 đã thành niên (trên 18 tuổi) nên không xem xét, giải quyết việc nuôi dưỡng; về tài sản chung: Các bên không yêu cầu nên không xem xét, giải quyết; về án phí: Chị N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
- Về thủ tục tố tụng:
Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết không công nhận quan hệ vợ chồng đối với bị đơn. Do đó, đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình. Bị đơn có địa chỉ tại Thôn 9 (Đ), xã D, huyện V, thành phố H. Theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng. Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng thụ lý giải quyết theo thủ tục sơ thẩm là đúng thủ tục tố tụng.
Về sự vắng mặt của Nguyên đơn, bị đơn: Nguyên đơn chị Lê Thị N vắng mặt và có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; bị đơn anh Đoàn Sỹ M đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến phiên toà lần thứ hai nhưng vắng mặt và không có căn cứ xác định việc vắng mặt của bị đơn là do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Căn cứ Điều 227, Điều 228 và Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt đối với nguyên đơn, bị đơn.
- Về nội dung vụ án:
Về căn cứ không công nhận quan hệ vợ chồng giữa nguyên đơn và bị đơn: Căn cứ tài liệu, chứng cứ do đương sự giao nộp và Toà án thu thập trong quá trình giải quyết vụ án đã được xem xét công khai tại phiên toà, thấy rằng, chị Lê Thị N và anh Đoàn Sỹ M chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 2002 nhưng không đăng ký kết hôn tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật, đã vi phạm khoản 1 Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình về đăng ký kết hôn. Như vậy, việc Chị N và anh M chung sống với nhau như vợ chồng không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Nay, Chị N yêu cầu Tòa án giải quyết không công nhận quan hệ vợ chồng giữa Chị N và anh M để ổn định cuộc sống riêng của mỗi bên, cũng như đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các bên. Xét thấy, yêu cầu của Chị N là có căn cứ, phù hợp quy định tại khoản 5 Điều 3, khoản 1 Điều 9, khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình và Nghị quyết số 35/2000/NQ-QH10 ngày 09-6-2000 của Quốc hội về việc thi hành Luật Hôn nhân và gia đình nên chấp nhận. Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa Chị N và anh M.
Về con chung: Chị N và anh M có 01 con là Đoàn Sỹ Đ1, sinh năm 2003 đã thành niên (trên 18 tuổi) nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết việc nuôi dưỡng.
Về tài sản chung: Các bên không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
Về án phí: Theo quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, nguyên đơn chị Lê Thị N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 35/2000/NQ-QH10 ngày 09-6-2000 của Quốc hội về việc thi hành Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; xử:
1. Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Lê Thị N và anh Đoàn Sỹ M.
2. Về con chung: Chị Lê Thị N và anh Đoàn Sỹ M có 01 con là Đoàn Sỹ Đ1, sinh năm 2003 đã thành niên (trên 18 tuổi) nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết việc nuôi dưỡng.
3. Về tài sản chung: Các bên không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
4. Về án phí: Chị Lê Thị N phải chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002193 ngày 23-02-2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng.
5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn đều có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND TP. Hải Phòng; - VKSND TP. Hải Phòng; - VKSND huyện Vĩnh Bảo; - Chi cục THADS huyện Vĩnh Bảo; - UBND xã D, huyện V; - Đương sự; - Lưu: HCTP, hồ sơ vụ án. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Nguyễn Văn Quyết Nguyễn Thị Tâm | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Đinh Hữu Hường THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đinh Hữu Hường |