vanban.org

Bản án 30/2022/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Huỳnh Thị Ph đối với bị đơn ông Lê Văn T về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

Buộc bị đơn ông Lê Văn T phải trả cho nguyên đơn bà Huỳnh Thị Ph số tiền nợ gốc là 46.000.000 đồng (Bốn mƣơi sáu triệu đồng). Kể từ ngày Bản án có hiệu lực pháp luật, bà Huỳnh Thị Ph có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Lê Văn T chậm trả số tiền nợ nêu trên thì ông Lê Văn T còn phải trả lãi đối với s… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Huỳnh Thị Ph - Lê Văn T về việc tranh chấp kiên đòi tài sản"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Huỳnh Thị Ph đối với bị đơn ông Lê Văn T về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố t ng dân sự; Điều 149 Bộ luật Dân sự; Điều 184 Bộ luật Tố t ng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN P

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Bản án số: 30/2022/DS-ST
Ngày 22/9/2022
V/v tranh chấp kiện đòi tài sản.

NHÂN DANH

N ỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P TỈNH ÌNH D ƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Lê Thanh Ân.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Phạm Xuân Hào;

Bà Trần Thị Thảo.

- Thư ký phiên tòa: Bà Trịnh Thu Thảo - Thƣ ký Tòa án nhân dân huyện P, tỉnh Bình Dƣơng.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện P, tỉnh Bình Dương tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Đình Kiên - Kiểm sát viên.

Ngày 22 tháng 9 năm 2022, tại tr s Toà án nhân dân huyện P, tỉnh Bình Dƣơng t sơ th m công khai v án th lý số 16/2021/TLST-DS ngày 27 tháng 01 năm 2021 về việc "Tranh chấp kiện đòi tài sản" theo Quyết định đƣa v án ra t số 46/2022/QĐXXST-DS ngày 16 tháng 8 năm 2022, giữa các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Ph, sinh năm 1951. Địa chỉ: Số nhà 305, tổ 3, ấp BC, xã H, huyện P, tỉnh Bình Dƣơng.

Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Khánh V, sinh năm 1996. Địa chỉ: Số nhà 09, tổ 2, khu phố 7, thị trấn PV, huyện P, tỉnh Bình Dƣơng (Hợp đồng ủy quyền ngày 12 tháng 01 năm 2021 tại UBND thị trấn PV, huyện P, tỉnh Bình Dƣơng; số chứng thực 14, quyển số 01/2021 – SCT/HĐ,GD). Có mặt.

- Bị đơn: Ông Lê Văn T, sinh năm 1972. Địa chỉ: Tổ 3, ấp 1B, xã H, huyện P, tỉnh Bình Dƣơng. Vắng mặt.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Huỳnh Thị U, sinh năm 1985. Địa chỉ: Số nhà 305, tổ 3, ấp BC, xã H, huyện P, tỉnh Bình Dƣơng. Có đơn đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận, công khai chứng cứ và tại phiên tòa, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn bà Huỳnh Thị Ph, bà Nguyễn Thị Khánh V trình bày: Do bà Huỳnh Thị Ph và ông Lê Văn T có mối quan hệ quen biết. Ngày 04/4/2016, ông Lê Văn T có mƣợn của bà Huỳnh Thị Ph số tiền là 46.000.000 đồng (Bốn mƣơi sáu triệu đồng) và thời hạn vay là 06 tháng. Việc vay mƣợn tiền hai bên có lập thành văn bản, có ký tên của ông T và có sự chứng kiến của bà Huỳnh Thị U. Từ khi, ông T vay tiền của bà Ph cho đến nay, ông T không có thực hiện đúng nhƣ thỏa thuận trong Giấy mƣợn tiền đề ngày 04/4/2016 và bà Ph đã nhiều lần liên lạc cho ông T nhƣng ông T không có thiện chí trả nợ cho bà Ph. Vì vậy, bà Huỳnh Thị Ph kh i kiện đòi tài sản yêu cầu Tòa án buộc ông Lê Văn T phải trả số tiền 46.000.000 đồng (Bốn mƣơi sáu triệu đồng) và không yêu cầu tính lãi, khấu trừ 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng) bị đơn đã trả trƣớc đây, ông T còn phải trả số tiền 46.000.000 đồng (Bốn mƣơi sáu triệu đồng).

Bị đơn ông Lê Văn T đƣợc Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần để làm việc, tham gia phiên họp về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, hòa giải, tham gia phiên tòa nhƣng vẫn cố tình vắng mặt không có lý do nên Hội đồng t không thể em t ý kiến của bị đơn.

Trong bản tự khai của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Huỳnh Thị U trình bày: Vào ngày 04/4/2016, tại nhà của bà Huỳnh Thị Ph, theo sự giới thiệu của bà, ông T có hỏi vay mẹ của bà là bà Huỳnh Thị Ph số tiền 46.000.000 đồng (Bốn mƣơi sáu triệu đồng). Thời điểm bà Ph cho ông T vay 46.000.000 đồng (Bốn mƣơi sáu triệu đồng), ông T là ngƣời ghi Giấy mƣợn tiền đề ngày 04/4/2016 và ký tên vào giấy mƣợn tiền trƣớc sự chứng kiến của bà. Trong giấy mƣợn tiền, ông T có ghi “cùng bà Huỳnh Thị U”, nhƣng trên thực tế bà là ngƣời biết sự việc vay tiền giữa bà Ph và ông T, bà Ph đƣa cho ông T số tiền 46.000.000 đồng (Bốn mƣơi sáu triệu đồng), ông T đếm tiền và đi về. Ngoài ra, bà không có liên quan gì thêm.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện P, tỉnh Bình Dƣơng tham gia phiên tòa phát biểu:

Về việc tuân theo pháp luật tố t ng: Trong quá trình th lý, chu n bị t và tại phiên tòa Th m phán, Hội th m nhân dân, Thƣ ký và những ngƣời tham gia tố t ng đã tiến hành đúng, đầy đủ các thủ t c và thực hiện theo quy định của Bộ luật Tố t ng dân sự.

Về việc giải quyết v án: Nguyên đơn bà Huỳnh Thị Ph và bị đơn ông Lê Văn T có tranh chấp kiện đòi tài sản, nhƣng đến nay ông T vẫn chƣa trả cho bà Ph. Do đó, yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Huỳnh Thị Ph là có cơ s , đề nghị Hội đồng t

chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn, buộc bị đơn ông Lê Văn T phải trả cho nguyên đơn bà Huỳnh Thị Ph số tiền 46.000.000 đồng (Bốn mƣơi sáu triệu đồng) và ghi nhận sự tự nguyện của nguyên đơn bà Ph không yêu cầu tính lãi đối với bị đơn ông Tâm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã đƣợc em t tại phiên toà, kết quả tranh t ng tại phiên toà. Hội đồng t nhận định nhƣ sau:

Về thời hiệu kh i kiện và th m quyền giải quyết:

Về thời hiệu kh i kiện: Bị đơn ông Lê Văn T vắng mặt, không có ý kiến trình bày đối với yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn, các đƣơng sự không yêu cầu Tòa án áp d ng thời hiệu kh i kiện theo quy định tại Điều 184 của Bộ luật Tố t ng dân sự.

Đây là tranh chấp hợp đồng vay tài sản đƣợc quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố t ng dân sự năm 2015, hiện bị đơn ông Lê Văn T thƣờng trú tại xã H, huyện P, tỉnh Bình Dƣơng và nguyên đơn bà Huỳnh Thị Ph có đơn kh i kiện tại Tòa án nhân dân huyện P, tỉnh Bình Dƣơng nên thuộc th m quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện P theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố t ng dân sự năm 2015.

Về việc vắng mặt của bị đơn, ngƣời có quyền lợi, nghĩa v liên quan: Ngƣời có quyền lợi, nghĩa v liên quan bà Huỳnh Thị U có đơn đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt theo quy định của pháp luật. Đối với bị đơn ông Lê Văn T, sau khi th lý v án, Toà án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố t ng nhƣ: Thông báo về việc th lý v án; thông báo về phiên hòa giải; thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ; quyết định đƣa v án ra t , quyết định hoãn phiên toà cho bị đơn ông Lê Văn T, nhƣng ông T vắng mặt trong các buổi hoà giải, phiên toà sơ th m và cũng không g i văn bản nêu ý kiến cho Toà án về việc kh i kiện của bà Huỳnh Thị Ph yêu cầu ông Lê Văn T phải trả số tiền là 46.000.000 đồng (Bốn mƣơi sáu triệu đồng) và không yêu cầu tính lãi. Do vậy, Toà án căn cứ vào các Điều 5, 6, 91, 92 và 227 của Bộ luật Tố t ng dân sự để giải quyết vắng mặt bị đơn, ngƣời có quyền lợi, nghĩa v liên quan.

Về nội dung v án: Bà Huỳnh Thị Ph cho ông Lê Văn T vay theo Giấy mƣợn tiền đề ngày 04/4/2016 với số tiền 50.000.000 đồng (Năm mƣơi triệu đồng) thời hạn vay là 06 tháng từ ngày 04/4/2016 đến ngày 04/10/2016. Đến nay đã quá thời hạn trả, ông Tâm trả cho nguyên đơn 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng), còn lại số tiền 46.000.000 đồng (Bốn mƣơi sáu triệu đồng) ông T vẫn chƣa trả cho bà Ph. Nên nguyên đơn kh i kiện yêu cầu ông T phải trả số tiền là 46.000.000 đồng (Bốn mƣơi sáu triệu đồng) và không yêu cầu tính lãi. Tòa án đã triệu tập bị đơn ông Lê Văn T nhiều lần nhƣng ông T cố tình vắng mặt trong suốt quá trình tố t ng, không cung cấp tài liệu, chứng cứ để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, xem nhƣ từ bỏ quyền chứng minh của mình.

Hội đồng xét x xét thấy, hợp đồng vay tài sản giữa bà Huỳnh Thị Ph và ông Lê Văn T là hợp đồng vay có kỳ hạn, không có lãi suất. Bà Phƣợng đã nhiều lần yêu cầu ông T thanh toán nhƣng ông T không trả là vi phạm nghĩa v trả nợ theo Điều 466 Bộ luật Dân sự. Ông Lê Văn T có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, hiểu rõ nội dung mà các bên thoả thuận và tự viết, ký tên Giấy mƣợn tiền đề ngày 04/4/2016. Do đó, ông Lê Văn T phải chịu trách nhiệm về thoả thuận của mình. Ông Lê Văn T không thực hiện nghĩa v trả số tiền 46.000.000 đồng (Bốn mƣơi sáu triệu đồng) còn nợ bà Ph, nhằm trốn tránh nghĩa v , gây thiệt hại cho quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn nên cần buộc bị đơn ông Lê Văn T phải hoàn trả cho nguyên đơn bà Huỳnh Thị Ph số tiền nợ là 46.000.000 đồng (Bốn mƣơi sáu triệu đồng). Do đó, Hội đồng xét x chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Huỳnh Thị Ph đối với bị đơn ông Lê Văn T.

Về nội dung của Giấy mƣợn tiền ngày 04/4/2016 có đề cập đến bà Huỳnh Thị U, tuy nhiên bà U trình bày ngƣời mƣợn tiền là bị đơn ông T. Hội đồng xét x xét thấy, mặc dù giấy mƣợn tiền có đề cập đến bà U nhƣng bà U không ký tên và giấy mƣợn tiền, nguyên đơn không kh i kiện đối với bà U nên không yêu cầu bà U thanh toán là phù hợp với quy định của pháp luật.

Về lãi suất: Nguyên đơn bà Huỳnh Thị Ph không yêu cầu tính lãi đối với bị đơn ông Lê Văn T nên Hội đồng xét x ghi nhận.

Đề nghị của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện P tham gia phiên tòa là có căn cứ và phù hợp nên Hội đồng t chấp nhận.

Về án phí: Do yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn đƣợc Tòa án chấp nhận nên không phải chịu án phí dân sự sơ th m, bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ th m cho yêu cầu kh i kiện đƣợc chấp nhận của nguyên đơn theo quy định của pháp luật.

Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn, ngƣời có quyền lợi, nghĩa v liên quan có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

- Điều 5, Điều 6, khoản 2 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 91 và các Điều 147, 184, 227, 266, 271, 273 của Bộ luật Tố t ng dân sự;

- Các Điều 149, 463, 466, 470 của Bộ luật Dân sự;

- Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng v Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án phí và lệ phí Tòa án.

Tu n :

1. Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Huỳnh Thị Ph đối với bị đơn ông Lê Văn T về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

2. Buộc bị đơn ông Lê Văn T phải trả cho nguyên đơn bà Huỳnh Thị Ph số tiền nợ gốc là 46.000.000 đồng (Bốn mƣơi sáu triệu đồng).

Kể từ ngày Bản án có hiệu lực pháp luật, bà Huỳnh Thị Ph có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Lê Văn T chậm trả số tiền nợ nêu trên thì ông Lê Văn T còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tƣơng ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền đƣợc ác định theo thỏa thuận của các bên nhƣng không đƣợc vƣợt quá mức lãi suất đƣợc quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

3. Về án phí dân sự sơ th m:

3.1 Ông Lê Văn T phải nộp số tiền 2.300.000 đồng (Hai triệu ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ th m.

3.2 Hoàn trả cho bà Huỳnh Thị Ph số tiền 1.250.000 đồng (Một triệu hai trăm năm mƣơi nghìn đồng) do bà Huỳnh Thị Ph đã nộp tạm ứng án phí dân sự sơ th m theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0043878 ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chi c c Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Bình Dƣơng.

4. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có mặt đƣợc quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa tuyên án. Bị đơn, ngƣời có quyền lợi, nghĩa v liên quan vắng mặt đƣợc quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc ngày bản án đƣợc niêm yết theo quy định của pháp luật.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ