- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Không công nhận Nguyễn Thị Đ và Đặng Văn H là vợ chồng.
- Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 30/2021/HNGĐ-ST Ngày: 04/5/2021 V/v Ly hôn,” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L, TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Văn Út.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Đặng Văn Hai.
Ông Nguyễn Phát Triển.
- Thư ký phiên toà: Bà Trần Thị Mỹ Châu - Thư ký Toà án nhân dân huyện L, tỉnh Đồng Tháp.
Ngày 04 tháng 05 năm 2021, tại Hội trường xét xử, Toà án nhân dân huyện L, tỉnh Đồng Tháp xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 447/2020/TLST-HNGĐ, ngày 28/1/2020, về “Ly hôn, tranh chấp nuôi con ” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 27/QĐXXST-HNGĐ, ngày 31/3//2021 và Quyết định hoãn phiên tòa số 290/2021/QĐST-HNGĐ, ngày 16 tháng 4 năm 2021, giữa các đương sự;giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1964, địa chỉ: 164A, ấp Long Thành, xã Hòa Long, huyện L, tỉnh Đồng Tháp (có mặt)
- Bị đơn: Đặng Văn H, sinh năm 1967, địa chỉ: 164A, ấp Long Thành, xã Hòa Long, huyện L, tỉnh Đồng Tháp (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 10/12/2020, biên bản hòa giải và tại phiên tòa nguyên đơn Nguyễn Thị Đ trình bày: Nguyễn Thị Đ và Đặng Văn H tự tìm hiểu và quen biết nhau, có tổ chức đám cưới 1986, không có đăng ký kết hôn do không hiểu pháp luật. Cuộc sống hôn nhân của chúng tôi thời gian đầu thì hạnh phúc. Đến năm 2000 thì phát sinh mâu thuẫn do Đặng Văn H hệ tình cảm với người phụ nữ khác bên ngoài, vợ chồng thường xuyên gây gỗ. Nhưng Đặng Văn H vẫn không thay đổi vẫn tiếp tục quan hệ với người cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, mâu thuẫn ngày trầm trọng, tuy ở chung nhà nhưng không ai quan tâm đến ai, vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 4/2020 đến nay. Nguyễn Thị Đ nhận thấy không còn tình cảm với Đặng Văn H nên Nguyễn Thị Đ yêu cầu ly hôn với Đặng Văn H; Về con chung: 02 Con Đặng Thị H, sinh ngày 14/11/1986 và Đặng Thị P, sinh năm 01/8/1991 đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết; Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết; Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Bị đơn Đặng Văn H: Đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải cũng như để tham gia phiên tòa theo giấy triệu tập của Tòa án đến lần thứ hai mà vẫn cố tình vắng mặt, không có lý do chính đáng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về hôn nhân: Nguyễn Thị Đ và Đặng Văn H sống chung như vợ chồng từ năm 1986 đến nay nhưng không đăng ký kết hôn theo quy định. Do đó, pháp luật không công nhận là vợ chồng, vì đã vi phạm vào khoản 1 Điều 9 của Luật hôn nhân và gia đình.
Tại khoản 1 Điều 9 của Luật hôn nhân và gia đình có ghi:
“1. Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về hộ tịch.
Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định tại khoản này thì không có giá trị pháp lý…”.
Tại khoản 1 Điều 14 của Luật hôn nhân và gia đình có ghi:
“1. Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Quyền, nghĩa vụ đối với con, tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên được giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này…”.
Đối chiếu khoản 2 Điều 53 của Luật hôn nhân và gia đình có ghi:
“2. Trong trường hợp không đăng ký kết hôn mà có yêu cầu ly hôn thì Tòa án thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này...”.
Về con chung: Nguyễn Thị Đ và Đặng Văn H có 02 con Đặng Thị H, sinh ngày 14/11/1986 và Đặng Thị P, sinh năm 01/8/1991 đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về tài sản chung: Nguyễn Thị Đ và Đặng văn H không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng không xem xét giải quyết.
[ 4 [ Về nợ chung: Nguyễn Thị Đ và Đặng văn H không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng không xem xét giải quyết.
Tòa án đã triệu tập hợp lệ đối với Đặng Văn H để tham gia phiên tòa theo giấy triệu tập của Tòa án đến lần thứ hai mà vẫn cố tình vắng mặt, không có lý do chính đáng. Hội đồng xét xử nên xét xử vắng mặt đối với Đặng Văn H theo quy định tại khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về án phí: Nguyên đơn Nguyễn Thị Đ phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn là có căn cứ và phù hợp với quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 14, Điều 53 của Luật hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Không công nhận Nguyễn Thị Đ và Đặng Văn H là vợ chồng.
2. Về án phí sơ thẩm: Nguyễn Thị Đ phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng). Được khấu trừ 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) mà Nguyễn Thị Đ đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0010525, ngày 28/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện L, tỉnh Đồng Tháp (Nguyễn Thị Đ đã nộp xong).
Các đương sự được quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (04/5/2021). Đối với bị đơn không có mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo 15 ngày, tính từ ngày bản án này được giao cho họ hoặc được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Nơi nhận:
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- TAND tỉnh ĐT;
- VKSND huyện L;
- CCTHADS huyện L;
- Các đương sự;
- Lưu HS, AV.
Nguyễn Văn Út THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đặng Văn Hai Nguyễn Phát Triển
Nguyễn Văn Út THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đặng Văn Hai Nguyễn Phát Triển
Nguyễn Văn Út
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh ĐT; - VKSND huyện LV; - CCTHADS huyện LV; - Các đương sự; - Lưu HS, AV. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đặng Văn Hai Nguyễn Chí Công TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L TỈNH ĐỒNG THÁP BIÊN BẢN NGHỊ ÁN Vào lúc 09 giờ 30 phút, ngày 15/3/2021 Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Văn Út. Các Hội thẩm nhân dân: Ông Đặng văn Hai; Ông Nguyễn Phát Triển. HNGĐ, “Ly hôn, tranh chấp nuôi con và cấp dưỡng”, giữa: Khánh, xã Vĩnh Thới, huyện L, tỉnh Đồng Tháp (có mặt) Khánh, xã Vĩnh Thới, huyện L, tỉnh Đồng Tháp (vắng mặt) tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật: HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU: Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. là vợ chồng. 23/4/2002 đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị Phan Thị Loan được quyền tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng Nguyễn Quốc Anh, sinh ngày 20/7/2008, anh Nguyễn Văn Phiền không cấp dưỡng nuôi con. anh Nguyễn Văn Phiền trong việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung sau khi ly hôn. ly hôn là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng). Được khấu trừ 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) mà Phan Thị Loan đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0010525, ngày 29/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện L, tỉnh Đồng Tháp (Phan Thị Loan đã nộp xong). ngày tuyên án (29/5/2020). Đối với bị đơn không có mặt tại phiên tòa thì thời niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nghị án kết thúc vào hồi 10 giờ 00 phút, ngày 29 tháng 5 năm 2020. nghe và ký tên dưới đây. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đặng Văn Hai Nguyễn Phát Triển | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Văn Út Nguyễn Văn Út CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Tại phòng nghị án trụ sở Tòa án nhân dân huyện L, tỉnh Đồng Tháp. Tiến hành nghị án vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 349/2020/TLST- - Nguyên đơn: Phan Thị Loan, sinh năm 1979, địa chỉ: 186A/5, ấp Hòa - Bị đơn: Nguyễn Văn Phiền, sinh năm 1977, địa chỉ: 186A/5, ấp Hòa Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên toà, kết quả tranh Căn cứ vào khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 14, Điều 53, Điều 81, Điều 82, Kết quả biểu quyết: 3/3 thành viên Hội đồng xét xử thống nhất 100%. 1. Về hôn nhân: Không công nhận Phan Thị Loan và Nguyễn Văn Phiền 2. Về con chung: Có 02 con tên Nguyễn Thị Thùy Linh, sinh ngày Chị Phan Thị Loan cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở 3. Về án phí sơ thẩm: Phan Thị Loan phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về Các đương sự được quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày kể từ hạn kháng cáo 15 ngày, tính từ ngày bản án này được giao cho họ hoặc được Kết quả biểu quyết: 3/3 thành viên Hội đồng xét xử thống nhất 100%. Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử cùng Nguyễn Văn Út |