- Tranh chấp gì? án hình sự — "Hoàng Quốc V và Hoàng Thị Thúy Q phạm Tội cướp tài sản - phạm tội cướp tài sản (điều 168 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015…"
- Tòa quyết gì? Tu ên bố các bị cáo Hoàng uốc V và Hoàng Thị Thú Q phạm T i cướp tài sản.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng hình sự; Bộ luật Hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 30/2020/HS-ST Ngày: 08-9-2020 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H, TỈNH KIÊN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Tạ Chí Dũng.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Vũ Thanh Học.
Bà Lâm Lệ Oanh.
- Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Cẩm Tú – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố H, tỉnh Kiên Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố H, tỉnh Kiên Giang tham gia phiên tòa:
Ông Phạm Văn Ni – Kiểm sát viên.
Trong ngày 08 tháng 9 năm 2020, tại Phòng xử án Tòa án nhân dân thành phố H, tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 34/2020/TLST-HS, ngày 18 tháng 8 năm 2020 theo u t định đưa vụ án ra xét xử số: 77/2020/ ĐXXST-HS, ngà 26 tháng 8 năm 2020 đối với các bị cáo:
1. Hoàng Thị Thúy Q. Sinh ngà 14 tháng 12 năm 1991 tại H – Kiên Giang. Nơi cư trú: Ấp 4, xã A, thành phố M, tỉnh Tiền Giang; nghề nghiệp: Không trình đ học v n: 7/12 dân t c: Kinh giới tính: Nữ t n giáo: Không uốc tịch: Việt Nam; con ông Hoàng Văn H và bà Ngu ễn Hồng N; chồng: Hiện kh ng có chồng, con: Có m t người con, sinh năm 2012 tiền án: Không, tiền sự: 01 tiền sự về hành vi sử dụng trái phép ch t ma tú bị Ủ ban nhân dân xã A ra u t định số 44/ Đ-UBND ngà 18/3/2020 áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị tr n thời hạn 03 tháng; nhân thân: X u; bị tạm giữ ngà 14/4/2020, bị tạm giam ngà 20/4/2020. (có mặt)
2. Hoàng Quốc V. Sinh ngà 20 tháng 11 năm 1987 tại H – Kiên Giang. Nơi cư trú: Ấp 4, xã A, thành phố M, tỉnh Tiền Giang nghề nghiệp: Kh ng trình đ học v n: 7/12 dân t c: Kinh giới tính: Nam t n giáo: Kh ng uốc tịch: Việt Nam con ng Hoàng Văn H và bà Ngu ễn Hồng N chưa có vợ, con tiền án: Kh ng, tiền sự: 01 tiền sự về hành vi sử dụng trái phép ch t ma tú bị Ủ ban nhân dân xã A ra u t định số 47/ Đ-UBND ngà 01/4/2020 áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị tr n thời hạn 03 tháng nhân thân: X u ‘bị tạm giữ ngà 14/4/2020, bị tạm giam ngà 20/4/2020. (có mặt)
- Bị hại: Chị Bùi Thị T, sinh năm 1994. Địa chỉ: Tổ 4, Khu phố 1, phường C, thành phố H, tỉnh Kiên Giang. (có mặt)
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án:
1. Anh Mai Văn H2, sinh năm 1992. Địa chỉ: Tổ 4, Khu phố 1, phường C, thành phố H, tỉnh Kiên Giang. (có mặt)
2. Ông Hoàng Văn H, sinh năm 1952. Địa chỉ: Tổ 4, Khu phố 1, phường C, thành phố H, tỉnh Kiên Giang. (có mặt)
- Người làm chứng: Bà Lâm Ngọc T2 (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn bi n tại phiên tòa, n i dung vụ án được tóm tắt như sau:
Theo n i dung bản Cáo trạng số: 34/CT-VKSHT ngày 14 tháng 8 năm 2020 c a Viện kiểm sát nhân dân thành phố H, tỉnh Kiên Giang đã tru tố Hoàng Thị Thú Q, Hoàng uốc V về hành vi như sau: Vào ngày 11/4/2020, Hoàng Thị Thú Q cùng với con gái tên Hoàng Thảo N, sinh năm 2012 và anh trai tên Hoàng uốc V đi từ M, Tiền Giang đ n nhà cha ru t tên Hoàng Văn H tại Tổ 4, Khu phố 1, phường C, thành phố H, ông H đã đi vắng, trong nhà chỉ có Mai Văn H2 và vợ là Bùi Thị T (là người thuê nhà c a ng H). Đ n khoảng 08 giờ 30 phút ngà 13/4/2020, do kh ng có tiền đi về lại thành phố M, tỉnh Tiền Giang, Hoàng Thị Thú Q và Hoàng uốc V (anh em ru t) th chị Bùi Thị T đang ở m t mình, Q kêu T vào trong phòng c a ng H êu cầu đưa 1.000.000 đồng, T nói kh ng có tiền Q ti p tục hỏi chi c xe má 68K-125.96 do T đang uản lý có phải là xe c a ng H không, T nói kh ng phải, thì Q dùng ta đánh vào mặt T 01 cái, rồi nắm hai ta T cho V dùng dâ điện thoại, băng keo u n hai ta và hai chân c a T. Q tháo chi c nhẫn vàng trên ta c a T; Q và V bỏ đi ra phòng khách, V l chi c điện thoại c a T đang để trên bàn. T tháo được băng keo trói chân, đi theo xin lại điện thoại, thì bị Q kéo vào khu vực nhà b p, V dùng băng keo dán miệng T. Q l chi c xe má gắn biển số 68K-125.96 c a T, chở theo con gái tên Hoàng Thảo N, còn V điều khiển xe má biển kiểm soát 63AS-024.79 cùng nhau rời khỏi hiện trường. Chị T tự tháo băng keo dán miệng và băng keo trói chân ra ngoài tru h và nhờ bà Lâm Ngọc T2 tháo dâ sạc điện thoại và băng keo trói ta , rồi đ n cơ uan C ng an trình báo sự việc.
Hoàng uốc V và Hoàng Thị Thú Q sau khi chi m đoạt tài sản c a chị T, cả hai điều khiển xe về thành phố M, tỉnh Tiền Giang. Trên đường đi, Q vào tiệm vàng “Ơ Phát” tại số 5, l B, p T, xã Đ, hu ện C, tỉnh Đồng Tháp bán chi c nhẫn vàng được 1.230.000 đồng (kh ng thu hồi được). Còn chi c xe má gắn biển kiểm soát 68K-125.96 và điện thoại nhãn hiệu OPPO F9 thì V và Q đưa về xã A, thành phố M, tỉnh Tiền Giang thì bị Cơ uan Cảnh sát điều tra C ng an thành phố H phát hiện bắt giữ.
Tại Bản k t luận định giá tài sản số 09/BB-HĐ ngà 17/4/2020 c a H i đồng định giá tài sản trong tố tụng hình sự - Ủ ban nhân dân thành phố H k t luận: (BL 54-57)
1. M t xe m t gắn biển kiểm soát 68K1-125.96, màu sơn đen, số má JC52E-4287939, số khung: kh ng xác định được (xe đã cũ, ua sử dụng và kh ng có gi tờ đăng ký xe), (xe đã ua sử dụng) giá 6.000.000 đồng.
2. M t điện thoại di đ ng hiệu CPH1825/OPPOF9, màu tím, số IMEL1: 860163043976450 IMEI2: 860163043976443 (đã ua sử dụng) giá 2.500.000 đồng.
Tổng giá trị tài sản là 8.500.000 đồng (Tám triệu năm trăm ngàn đồng).
Tại Bản k t luận định giá tài sản số 12/BB-HĐ ngà 07/5/2020 c a H i đồng định giá tài sản trong tố tụng hình sự - Ủ ban nhân dân thành phố H k t luận: (50-53)
M t chi c nhẫn loại vàng 10k, mặt hình con cóc có đính nhiều hạt đá màu trắng, trọng lượng 8,2 phân (tài sản kh ng thu hồi được), giá 1.312.000 đồng.
Vật chứng trong vụ án:
1) M t điện thoại di đ ng hiệu CPH1825/OPPOF9, màu tím, số IMEL1: 860163043976450; IMEI2: 860163043976443 (đã ua sử dụng);
2) M t xe m t màu sơn đen, số má JC52E-4287939, số khung: kh ng xác định được (xe đã cũ, ua sử dụng và kh ng có gi tờ đăng ký xe), (xe đã ua sử dụng)
3) M t biển kiểm soát xe má số 68K1-125.96;
4. M t cu n băng keo đường kính 8,5 cm;
5. M t dâ sạc điện thoại màu trắng dài 1,03 m
6. M t đoạn băng keo dính m t mặt màu vàng kích thước (04 x 0,53) cm
7. Ba đoạn băng keo trong bị bi n dạng có chiều dài lần lượt là 1,17 m 0,7 m và đoạn còn lại bị vo tròn kích thước (5,5 x 06 cm).
Vật chứng ở mục số 1 đã trả lại cho chị Bùi Thị T là ch sở hữu theo u t định xử lý vật chứng số 675 ngà 24/6/2020 c a Cơ uan Cảnh sát điều tra C ng an thành phố H vật chứng mục số 2 đ n mục số 7 hiện đang bảo uản tại kho vật chứng Chi cục Thi hành án dân sự thành số H.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát vẫn giữ ngu ên uan điểm tru tố đối với các bị cáo và đề nghị H i đồng xét xử:
- Tu ên bố các bị cáo Hoàng uốc V và Hoàng Thị Thú Q phạm T i cướp tài sản.
- Áp dụng khoản 1 Điều 168, Điều 38, điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 c a B luật Hình sự, xử phạt mỗi bị cáo mức án từ 03 năm đ n 03 năm 06 tháng tù.
- Về trách nhiệm dân sự: Ghi nhận việc gia đình các bị cáo đã bồi thường số tiền 2.000.000 đồng và bị hại kh ng êu cầu bồi thường gì thêm.
- Về vật chứng: Đề nghị ghi nhận u t định xử lý vật chứng số 675 ngày 24/6/2020 c a Cơ uan Cảnh sát điều tra C ng an thành phố H; Trả lại cho bị hại m t xe m t màu sơn đen, số má JC52E-4287939; Tịch thu, tiêu h t t cả số vật chứng còn lại.
- Về án phí: Bu c các bị cáo chịu án phí hình sự sơ thẩm theo u định.
Tại phiên tòa, các bị cáo đều không có ý ki n tranh luận gì, xin lỗi bị hại, xin giảm nhẹ hình phạt.
Tại phiên tòa, bị hại kh ng có ý ki n tranh luận gì, chỉ xin lại chi c xe m tô, xin giảm nhẹ hình phạt cho các bị cáo. Những người có u ền lợi, nghĩa vụ liên uan đ n vụ án kh ng có ý ki n tranh luận gì, anh H2 xin được trả lại chi c xe mô tô.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở n i dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, H i đồng xét xử nhận định như sau:
Về hành vi c a bị cáo: Tại phiên tòa, các bị cáo đã thừa nhận hành vi phạm t i. ua xem xét các lời khai c a các bị cáo trong uá trình điều tra, tại phiên tòa và lời khai c a những người tham gia tố tụng cùng các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và chứng minh tại phiên tòa, nên H i đồng xét xử có đ cơ sở k t luận: Khoảng 08 giờ 30 phút, ngà 13/4/2020 tại nhà c a ng Hoàng Văn H thu c Tổ 4, Khu phố 1, phường C, thành phố H, Hoàng Thị Thú Q và Hoàng uốc V đã dùng vũ lực, dùng dâ điện thoại, băng keo dính m t mặt trói tay, chân, dán miệng c a chị Bùi Thị T để chi m đoạt 01 chi c nhẫn loại vàng 10k m t điện thoại di đ ng hiệu OPPOF9, màu tím m t xe m t gắn biển kiểm soát 68K1-125.96, màu sơn đen (đã ua sử dụng). Tổng giá trị tài sản là 9.812.000 đồng. Hành vi c a các bị cáo Hoàng Thị Thú Q và Hoàng uốc V đã c u thành T i cướp tài sản được u định tại khoản 1 Điều 168 c a B luật Hình sự. Cụ thể:
“Điều 168. Tội cướp tài sản
1. Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực nga tức khắc hoặc có hành vi khác làm cho người bị t n c ng lâm vào tình trạng kh ng thể chống cự được nhằm chi m đoạt tài sản, thì bị phạt tù từ 03 năm đ n 10 năm”.
Xét tính ch t, mức đ phạm t i c a các bị cáo: Hành vi c a các bị cáo là ngu hiểm cho xã h i, trực ti p xâm phạm đ n u ền sở hữu tài sản c a người khác được pháp luật bảo vệ. Các bị cáo có đầy đ năng lực nhận thức rõ hành vi c a mình là vi phạm pháp luật, đã thực hiện hành vi phạm t i với lỗi cố ý, dùng vũ lực khống ch bị hại để chi m đoạt nhiều tài sản, ua định giá có tổng giá trị tài sản là 9.812.000 đồng. Hành vi c a bị cáo kh ng những làm ảnh hưởng đ n tình hình an ninh trật tự tại địa phương, mà còn gây nên tâm lý hoang mang, lo lắng trong quần chúng nhân dân. Các bị cáo cùng thực hiện hành vi phạm t i nhưng kh ng có bàn bạc kỹ lưỡng, câu k t chặt chẽ, phân c ng vai trò cụ thể nên chỉ là đồng phạm giản đơn, tính ch t, mức đ phạm t i c a các bị cáo là ngang nhau.
Xét về nhân thân: Tài liệu về lý lịch thể hiện các bị cáo có nhân thân x u, chưa từng có tiền án, nhưng mỗi bị cáo đều có 01 tiền sự về hành vi “Sử dụng trái phép ch t ma tú ”, đang trong thời gian bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị tr n thời hạn 03 tháng mà lại thực hiện hành vi phạm t i, cho th ý thức ch p hành pháp luật c a các bị cáo r t kém.
Về tình ti t tăng nặng, giảm nhẹ: Các bị cáo không có tình ti t tăng nặng nào. Về các tình ti t giảm nhẹ: Trong uá trình điều tra cũng như tại phiên tòa, các bị cáo đã thừa nhận hành vi phạm t i, có thái đ thành khẩn khai báo đã tác đ ng gia đình bồi thường, khắc phục hậu uả xong cho bị hại bị hại xin giảm nhẹ hình phạt cho các bị cáo cha c a các bị cáo là ng Hoàng Văn H là người có c ng với cách mạng, nên Kiểm sát viên đề nghị H i đồng xét xử áp dụng cho các bị cáo tình ti t giảm nhẹ được u định tại điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 c a B luật Hình sự là phù hợp nên cần ch p nhận.
Về áp dụng hình phạt: Xét th cần áp dụng m t mức hình phạt tương xứng với hành vi c a các bị cáo sao cho vừa đảm bảo tính giáo dục, vừa răn đe phòng ngừa chung. Xét th cần cách l các bị cáo khỏi đời sống xã h i trong m t thời gian đ để cải tạo các bị cáo thành c ng dân tốt, bi t t n trọng pháp luật, sống có ích cho gia đình và xã h i. Xét các bị cáo có nhiều tình ti t giảm nhẹ và kh ng có tình ti t tăng nặng trách nhiệm hình sự, tu nhiên các bị cáo có nhân thân x u, phạm t i trong thời gian bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị tr n nên cần xử mức án nghiêm. Mức án mà đại diện Viện kiểm sát đề nghị áp dụng đối với các bị cáo là hoàn toàn phù hợp và tương xứng với hành vi, hậu uả mà các bị cáo đã gâ ra nên H i đồng xét xử ch p nhận.
Về bồi thường thiệt hại: Tại phiên tòa, bị hại kh ng êu cầu các bị cáo bồi thường gì thêm nên H i đồng xét xử ghi nhận.
Về xử lý vật chứng: Căn cứ Điều 47 c a B luật Hình sự; Điều 106 c a B luật Tố tụng hình sự: Ghi nhận u t định xử lý vật chứng số 675 ngày 24/6/2020 c a Cơ uan Cảnh sát điều tra C ng an thành phố H về việc trả cho chị Bùi Thị T m t điện thoại di đ ng hiệu CPH1825/OPPOF9, màu tím, số IMEL1: 860163043976450; IMEI2: 860163043976443 (đã ua sử dụng). Trao trả m t xe m t màu sơn đen, số má JC52E-4287939, số khung: kh ng xác định được (xe đã cũ, ua sử dụng và kh ng có gi đăng ký xe) cho chị Bùi Thị T là người uản lý hợp pháp, trường hợp có tranh ch p về u ền sở hữu về chi c xe m t nêu trên thì giải u t theo u định c a pháp luật về tố tụng dân sự. Tịch thu, tiêu h t t cả số vật chứng do không còn giá trị sử dụng, gồm: M t biển kiểm soát xe má số 68K1-125.96; M t cu n băng keo đường kính 8,5 cm; M t dâ sạc điện thoại màu trắng dài 1,03 m M t đoạn băng keo dính m t mặt màu vàng kích thước (04 x 0,53) cm Ba đoạn băng keo trong bị bi n dạng có chiều dài lần lượt là 1,17 m 0,7 m và đoạn còn lại bị vo tròn kích thước (5,5 x 06 cm).
Về án phí: Căn cứ Điều 136 c a B luật Tố tụng hình sự, Điều 23 c a Nghị u t số 326/2016/UBTV H14 ngà 30 tháng 12 năm 2016 c a Ủ ban thường vụ uốc h i: Mỗi bị cáo phải chịu 200.000 đồng án phí hình sự sơ thẩm.
Về tính hợp pháp c a các hành vi, u t định tố tụng c a Điều tra viên, Kiểm sát viên: Trong uá trình điều tra, tru tố, xét xử, Điều tra viên, Kiểm sát viên đã thực hiện đúng nhiệm vụ, u ền hạn và trách nhiệm theo u định c a B luật Tố tụng hình sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Các điều 168, 17, 38, 47, 51, 58 c a B luật Hình sự;
- Điều 106 và Điều 136 c a B luật Tố tụng hình sự
- Điều 23 c a Nghị u t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 c a Ủ ban thường vụ uốc h i
1. Tu ên bố các bị cáo Hoàng uốc V và Hoàng Thị Thú Q phạm T i cướp tài sản.
Áp dụng khoản 1 Điều 168, Điều 38, điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 c a B luật Hình sự;
- Xử phạt bị cáo Hoàng uốc V 03 (Ba) năm tù. Thời hạn tù tính từ ngà 14/4/2020.
- Xử phạt bị cáo Hoàng Thị Thú Q 03 (Ba) năm tù. Thời hạn tù tính từ ngày 14/4/2020.
2. Về bồi thường thiệt hại: Ghi nhận việc bị hại kh ng êu cầu các bị cáo bồi thường gì thêm.
3. Về xử lý vật chứng:
- Tịch thu tiêu h : M t biển kiểm soát xe má số 68K1-125.96; M t cu n băng keo đường kính 8,5 cm; M t dâ sạc điện thoại màu trắng dài 1,03 m M t đoạn băng keo dính m t mặt màu vàng kích thước (04 x 0,53) cm Ba đoạn băng keo trong bị bi n dạng có chiều dài lần lượt là 1,17 m 0,7 m và đoạn còn lại bị vo tròn kích thước (5,5 x 06 cm).
- Trao trả m t xe m t màu sơn đen, số má JC52E-4287939, số khung: kh ng xác định được (xe đã cũ, ua sử dụng và kh ng có gi tờ đăng ký xe) cho chị Bùi Thị T là người uản lý hợp pháp. Trường hợp có tranh ch p về u ền sở hữu về chi c xe m t nêu trên thì giải u t theo u định c a pháp luật về tố tụng dân sự.
Các vật chứng nêu trên hiện đang bảo uản tại kho vật chứng Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H theo u t định chu ển vật chứng số 21/ Đ-VKSHT ngày 14/8/2020 c a Viện kiểm sát nhân dân thành phố H và Biên bản giao nhận vật chứng ngà 27/8/2020 giữa đại diện Cơ uan Cảnh sát điều tra – C ng an thành phố H và Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H.
- Ghi nhận u t định xử lý vật chứng số 675 ngày 24/6/2020 c a Cơ uan Cảnh sát điều tra C ng an thành phố H về việc trả cho chị Bùi Thị T m t điện thoại di đ ng hiệu CPH1825/OPPOF9, màu tím, số IMEL1: 860163043976450; IMEI2: 860163043976443 (đã ua sử dụng).
4. Về án phí hình sự sơ thẩm: Bu c các bị cáo Hoàng uốc V và Hoàng Thị Thú Q, mỗi bị cáo n p 200.000đ (Hai trăm nghìn đồng).
5. u ền kháng cáo: Các bị cáo, bị hại và người có u ền lợi, nghĩa vụ liên uan đ n vụ án có u ền kháng cáo trong thời hạn 15 ngà kể từ ngà tu ên án.
Trường hợp bản án, u t định được thi hành theo u định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có u ền thoả thuận thi hành án, u ền êu cầu thi hành án, tự ngu ện thi hành án hoặc bị cưỡng ch thi hành án theo u định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo u định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Kiên Giang - VKSND tỉnh Kiên Giang - VKSND Tp. H; - Chi cục THADDS Tp. H; - Công an Tp. H; - UBND xã A, M-TG; - Bị cáo Người TGTT - Lưu: HSVA. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Tạ Chí Dũng |