vanban.org

Bản án 30/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Cho chị Đào Thị L được ly hôn anh Vũ Văn T.

Về con chung: Giao cháu Vũ Đào Hải A, sinh ngày 12/7/2014 cho chị Đào Thị L trực tiếp nuôi dư ng, chăm sóc đến khi đủ 18 tuổi trưởng thành. Anh Vũ Văn T có uyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở. Chấp nhận sự tự nguyện của chị L về việc không yêu c u anh T cấp dư ng nuôi con chung. Án ph… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đào Thị L - Vũ Văn T"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho chị Đào Thị L được ly hôn anh Vũ Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN IM TH NH
TỈNH HẢI DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 30/2020/HNGĐ-ST
Ngày 30/9/2020
V/v Ly hôn, tranh chấp
về nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN IM TH NH, TỈNH HẢI DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Sơn

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Quy

2. Ông Đào Xuân Tìm

- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Văn Bẩy - Thư ký Tòa án nhân dân huyện im Thành, tỉnh Hải Dương

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Vui - iểm sát viên

Ngày 30 tháng 9 năm 2020, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện im Thành, tỉnh Hải Dương xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 109/2020/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2020 về Ly hôn, tranh chấp về nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 25/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 29/8/2020 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 39/2020/QĐST-HNGĐ ngày 14/9/2020, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Đào Thị L, sinh năm 1983. Địa chỉ: Thôn D, xã T, huyện H, tỉnh Thái Bình. Vắng mặt

2. Bị đơn: Anh Vũ Văn T, sinh năm 1968. Địa chỉ: Thôn , xã T, huyện K, tỉnh Hải Dương. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và các tài liệu có trong hồ sơ, nguyên đơn chị Đào Thị L trình bày:

Về hôn nhân: Chị và anh Vũ Văn T kết hôn năm 2013 tại UBND xã T, huyện , tỉnh Hải Dương trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn anh chị chung sống được khoảng 3 năm thì vợ chồng phát sinh mâu thu n. Nguyên nhân mâu thu n là do vợ chồng ất đồng uan điểm sống, không hợp nhau, anh T thường xuyên đuổi chị đi. Chị và con đã phải về nhà ố m đ ở xã T, huyện H, tỉnh Thái Bình t tháng 02 năm 2020 cho đến nay. Anh chị ly thân nhau t đó, t ngày ly thân, anh Tuyền, gia đình anh T cũng không ai tìm hoặc động viên vợ chồng đoàn tụ. Nay, chị xác định định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thu n vợ chồng đã tr m tr ng, không còn khả năng đoàn tụ, chị đề nghị Tòa án giải uyết cho chị được ly hôn anh Vũ Văn T.

Về con chung: Chị và anh T có một con chung là Vũ Đào Hải A, sinh ngày 12/7/2014. Hiện tại cháu đang ở v i chị. Sau khi ly hôn chị có nguyện v ng được trực tiếp nuôi dư ng, chăm sóc con chung. Chị tự nguyện không yêu c u anh T phải cấp dư ng nuôi con chung c ng chị. Hiện tại chị làm công nhân tại công ty may mặc, thu nhập ình uân khoảng 5.000.000 đồng/tháng nên chị s đảm ảo việc nuôi con.

Về tài sản chung, vay nợ chung: Chị không yêu c u Tòa án giải uyết.

Tại iên ản lấy lời khai, chị Đồng Thị H là chị dâu của anh T trình ày: Trong cuộc sống vợ chồng giữa anh T và chị L có xảy ra mâu thu n cụ thể như thế nào, chị không nắm được. Chị được iết, nguyên nhân là do chị L chê anh T không tâm lý, không uan tâm gia đình vợ con, anh chị cũng không hợp nhau về tính tính, ất đồng uan điểm. Chị L đã ỏ về uê t tháng 02/2020. Hiện anh T đi làm phụ xây ở địa phương, mức thu nhập của anh T khoảng 4.000.000 đồng/tháng.

Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án nhiều l n triệu tập anh T và tống đạt các văn ản tố tụng cho anh T nhưng anh T đều không đến Tòa án làm việc. Tòa án đã ra uyết định đưa vụ án ra xét xử và triệu tập anh T đến tham gia phiên tòa nhưng anh T vắng mặt. Tòa án uyết định hoãn phiên tòa và triệu tập anh T đến phiên tòa, nhưng tại phiên tòa hôm nay anh T v n vắng mặt. Chị L có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt.

Tại phiên toà, đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện im Thành, tỉnh Hải Dương phát iểu uan điểm:

- Về tố tụng: Trong uá trình giải uyết vụ án cũng như tại phiên toà, Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký phiên tòa thực hiện đúng thủ tục tố tụng; nguyên đơn chấp hành đúng pháp luật về tố tụng dân sự; ị đơn chưa chấp hành đúng pháp luật về tố tụng dân sự.

- Về việc giải uyết vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử: Áp dụng: Điều 39 Bộ luật Dân sự. Các Điều 51, 56, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Luật Phí và Lệ phí; Nghị uyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường vụ Quốc hội uy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, uản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án. Về hôn nhân: Xử cho chị Đào Thị L được ly hôn anh Vũ Văn T. Về con chung: Giao cho chị Đào Thị L được trực tiếp nuôi dư ng cháu Vũ Đào Hải A, sinh ngày 12/7/2014 đến khi cháu đủ 18 tuổi trưởng thành. Chấp nhận sự tự nguyện của chị L về việc không yêu c u anh T cấp dư ng nuôi con chung. Về án phí: Chị Đào Thị L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 300.000 đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về tố tụng: Bị đơn được Tòa án triệu tập hợp lệ đến tham gia phiên tòa nhiều l n nhưng đều vắng mặt. Nguyên đơn có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Căn cứ điểm khoản 2 Điều 227, khoản 1 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Tòa án xét xử vắng mặt anh T, chị L.

Về hôn nhân: Chị Đào Thị L và anh Vũ Văn T kết hôn vào năm 2013, việc kết hôn tuân thủ các điều kiện kết hôn theo luật định, được xác nhận là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, anh chị chung sống đến tháng 02/2020 thì phát sinh mâu thu n, nguyên nhân là do ất đồng uan điểm trong cuộc sống. Anh chị đã ly thân được một thời gian, nhưng anh T cũng không có tác động gì để cải thiện quan hệ vợ chồng v i chị L. Trong uá trình Toà án thụ lý giải uyết vụ án, anh T không có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án để Tòa án làm việc, hòa giải; thể hiện việc anh T bỏ mặc cho quan hệ hôn nhân đổ v . Chị L xác định tình cảm vợ chồng không còn và kiên uyết đề nghị xin được ly hôn anh T. Như vậy, uan hệ hôn nhân giữa chị L và anh T đã lâm vào tình trạng tr m tr ng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Vì vậy, Toà án chấp nhận yêu c u của chị Đào Thị L xin được ly hôn anh Vũ Văn T là ph hợp v i Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Về con chung: Chị Đào Thị L và anh Vũ Văn T có một con chung là Vũ Đào Hải A, sinh ngày 12/7/2014. Hiện tại cháu Hải A do chị L trực tiếp nuôi dư ng t khi anh chị sống ly thân. Quá trình chuẩn ị xét xử, anh T không đến Tòa án làm việc và không có ý kiến gì về việc nuôi con. Vì vậy, để đảm ảo uyền lợi về m i mặt và sự phát triển ổn định của cháu Hải A, Toà án giao cho chị L được trực tiếp nuôi dư ng cháu Hải A đến khi đủ 18 tuổi là ph hợp v i uy định tại Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Chấp nhận sự tự nguyện của chị L về việc không yêu c u anh T cấp dư ng nuôi con.

Về tài sản chung, vay nợ chung: Chị Đào Thị L không yêu c u Toà án phải giải uyết nên Toà án không xét.

Về án phí: Chị Đào Thị L có đơn yêu c u ly hôn nên phải chịu án phí dân sự sơ thẩm ly hôn.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 56, các Điều 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm khoản 2 Điều 227, khoản 1 và 3 Điều 228, Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị uyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường vụ Quốc hội uy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, uản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

1. Về hôn nhân: Cho chị Đào Thị L được ly hôn anh Vũ Văn T.

2. Về con chung: Giao cháu Vũ Đào Hải A, sinh ngày 12/7/2014 cho chị Đào Thị L trực tiếp nuôi dư ng, chăm sóc đến khi đủ 18 tuổi trưởng thành. Anh Vũ Văn T có uyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở. Chấp nhận sự tự nguyện của chị L về việc không yêu c u anh T cấp dư ng nuôi con chung.

3. Án phí: Chị Đào Thị L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 300.000 đồng, được tr vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo iên lai số: AA/2018/0001414 ngày 05/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện im Thành, tỉnh Hải Dương. Chị Đào Thị L đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm ly hôn.

Các đương sự được uyền kháng cáo ản án trong hạn 15 ngày, kể t ngày nhận được ản án hoặc ản án được niêm yết.

Cỡ chữ