- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị T xin ly hôn anh T"
- Tòa quyết gì? , điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc Hội quy định về án p hí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật HN&GĐ giao cháu Nh
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 30/2020/HNGĐ-ST Ngày: 08/9/2020 V/v: Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯ ỚC CỘNG H
ÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG - TỈNH THANH HOÁ
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phi ên tòa: Ông Hoàng Ngọc Tuấn
Các Hội thẩm nhân dân : 1/ Ông Trần Ngọc Châu
2/ Bà Nguyễn Thị Li ên
- Thư k ý phiên tòa: Ông Đỗ Ngọc Nhạn
- Thư k ý Tòa án nhân dân huyện H à Trung, tỉnh Thanh Hóa .
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện H
à Trung, tỉnh Thanh Hóa tham gia phiên tòa: Bà Hoàng Thị H òa - Kiểm sát vi ên.
Ngày 08 tháng 9 năm 2020, tại Hội tr ư ờng To à án nhân dân huyện H à Trung, tỉnh Thanh Hoá xét xử s ơ th ẩm công khai vụ án thụ lý số: 90
/2020/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 6 năm 2020 về tranh chấp: Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn. Theo quyết đinh đưa v ụ án ra xét xử: 3 5/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2020 giữa các đ ương s ự:
1. Nguyên đơn : Chị Lang Thị T - Sinh năm 1991
Địa chỉ: Thôn M, xã L, huyện Th , tỉnh Thanh Hoá
2. Bị đ ơn : Anh Tống Duy T - Sinh năm 1983
Địa chỉ: Thôn N, xã H, huyện H , tỉnh Thanh Ho á
Tại phi ên toà vắng mặt anh T; chị T xin xét xử vắng mặt
.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn kh ởi kiện ng ày 19/5/2020 và trong quá trình xét xử, nguy ên đơn chị Lang Thị T trình bày:
- Về hôn nhân: Chị và anh Tống Duy T kết hôn tr ên cơ s ở tự nguyện, có
tìm hiểu, tổ chức c
ư ới v ào tháng 02/2012 và đư ợc UBND x ã H, huyện H , tỉnh Thanh Hóa cấp giấy chứng nhận kết hôn v
ào ngày 19/6/2012. Sau khi cư ới vợ chồng sống hạnh phúc đến tháng 12/2012 thì phát sinh mâu thuẫn, nguy ên nhân là do anh T thư ờng say r ư ợu v à đánh đập chị, vợ chồng chung sống không hợp nhau hai b
ên đã khắc phục nh ưng không đư ợc. Từ tháng 12/2012 đến nay vợ chồng sống ly thân không quan tâm đến nhau . Nay xét thấy T cảm vợ chồng không c
òn, mục đích hôn nhân không đạt đ ư ợc n ên chị xin đư ợc ly hôn anh Tống Duy T.
- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là cháu:
Lang Thị Bích Nh - Sinh ngày: 27/10/2012.
Hiện nay cháu khỏe mạnh b ình thư ờng v à đang ở với chị . Nếu vợ chồng ly
hôn nguyện vọng của
chị là xin đư ợc nuôi con. Về cấp
dư ỡng nuôi con chị y êu cầu anh T phải cấp d ư ỡng nuôi con mỗi tháng l à 1.000.000đồng . Hiện nay chị l àm nông nghiệp th u nhập 6.000.000đ/tháng.
- Về t ài sản: Chị không yêu cầu T òa án giải quyết.
* Tại bản tự khai ng ày 03/7/2020 và trong quá trình giải quy ết anh Tống Duy T trình bày:
- Về hôn nhân: Anh với chị Lang Thị T, kết hôn tr ên cơ s ở t ự nguyện, không bị ép buộc, đăng ký kết hôn ng ày 19/6/2012 tại UBND x ã H, huyện H . Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc đến tháng 12/2012 th
ì phát sinh mâu thuẫn. Nguy ên nhân chị T đòi lên nhà ngoại nh ưng anh không cho đi và t ừ đó bất đồng quan điểm, nhiều lần khắc phục mâu thuẫn nh
ưng không đư ợc, từ tháng 12/2012 đến nay vợ chồng sống ly thân không quan tâm đến nhau
. Nay chị T có đơn xin ly hôn nguyện vọng anh cũng đồng ý v ì xét thấy T cảm vợ chồng cũng không c
òn, mục đích hôn nhân không đạt đ ư ợc n ên anh cũng xin đ ư ợc ly hôn chị Lang Thị T.
- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là cháu:
Lang Thị Bích Nh - Sinh ngày: 27/10/2012.
Hiện nay cháu khỏe mạnh b ình thư ờng v à đang ở với chị T. Nếu vợ chồng ly hôn nguyện vọng của anh
là xin đư ợc nuôi con v à không yêu cầu chị T cấp d ư ỡng nuôi con cùng anh. Nếu chị T đư ợc nuôi con th ì anh cấp d ư ỡng nuôi con c ùng chị T mỗi tháng l à 1.000.000đồng. Hiện nay anh làm công nhân cầu đ ư ờng thu nhập 6.000.000đồng/tháng. Anh đề nghị nếu chị
T muốn đ ư ợc nuôi con th ì chị T phải đổi họ v à tên của con từ Lang Thị Bích
Nh sang Tống Thị Ngọc B
thì anh đồng ý giao con cho chị T nuôi dư ỡ ng. Lý do cháu Lang Thị Bích Nh, trong giấy khai sinh mang họ mẹ l à khi chị T sinh con ở huyện Th ư ờng Xuân, chị T có điện cho anh l ên khai sinh cho con, như ng do bận n ên anh không lên và chị T không khai tên bố. Anh khẳng định cháu Nh là con của anh.
- Về t ài sản: Anh không yêu cầu T òa án giải quyết.
* Tòa án nhân dân huyện H à Trung đã tiến h ành xác minh tại UBND x ã Hà Bình nơi anh T sinh sống th ì đư ợc biết: Anh T và chị T là vợ chồng, vợ chồng chung sống chỉ đ ư ợc thời gian th ì phát sinh mâu thuẫn, nguy ên nhân do hoàn cảnh kinh tế khó khăn, anh T tính gia trư ởng, dẫn đến không hợp nhau n
ên thư ờng xuy ên cải nhau, đánh nhau. Anh T hiện l àm lao động tự do, l àm phụ hồ xây dựng, l
àm 2-3 ngày lại bỏ, không chú tâm l àm ăn, thu nhập không ổn định, anh th ư ờng xuy ên uống r ư ợu, mỗi lần say
rư ợu đều chửi bới gia đ
ình. Khi chị T mang thai cháu Nh, vợ chồng mâu thuẫn n
ên chị T đã về nh à mẹ đẻ để sinh con v à ở tr ên đó không về nhà anh T, anh T có đưa cháu v ề nuôi một thời gian, bây giờ cháu ở với mẹ,
T cảm vợ chồng khó đo àn tụ đ ư ợc. Đối với cháu
Nh là con anh T, cháu là con gái và đang ở với mẹ
nên cần giao cháu Nh cho chị T nuôi dư ỡng l à phù hợp h ơn.
Tại phi ên Toà, Đại diện Viện kiểm sát có quan điểm: Trong quá tr
ình giải quyết vụ án v à tại phi ên toà Thẩm phán, Hội đồng xét xử đ
ã tiến h ành theo đúng quy định của pháp luật. đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận đ
ơn c ủa chị T, xử cho ly hôn giữa chị T và anh T, về con giao cháu Lang Thị Bích Nh cho chị T trực tiế p nuôi dư ỡng , anh T cấp d ư ỡng 1.000.0000đ/tháng; chị T phải chịu tiền án phí DSST.
Tại phi ên tòa hôm nay anh T vắng mặt; chị
T có đơn xin xét x ử vắng mặt v
à vẫn giữ nguy ên yêu cầu khởi kiện.
NHẬN ĐỊNH CỦA T
ÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các t ài liệu có trong hồ s ơ v ụ án đ ư ợc thẩm tra tại phi ên tòa và căn cứ v ào kết quả tranh luận tại phi
ên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng
: Nguyên đơn chị Lang Thị T có đơn xin xét x ử vắng mặt. Bị đ ơn là anh Tống Duy T đến T òa án, nhưng không tham gia xét x ử tại phiên tòa hôm nay và phiên tòa cũng đ ư ợc ho ãn lần thứ nhất
vào ngày 12/8/2020. Do vậy căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1, 3 Điều 228 BLTTDS xét xử vắng mặt anh T và chị T.
[2] Về hôn nhân : Anh Tống Duy T và chị Lang Thị T kết hôn vớ i nhau năm 2012 trên cơ s ở tự nguyện, có đăng ký kết hôn l
à hôn nhân hợp pháp.
Theo chị T và anh T mâu thuẫ n vợ chồng phát sinh từ
tháng 12/2012 hay chửi bới cải nhau
, từ tháng 12/2012 cho đến nay vợ chồng sống ly thân không quan tâm đến nhau nên anh chị đều xin đư ợc ly hôn . Tòa án tiến h ành hòa giải cho vợ chồng đo àn tụ nh ưng c ả anh v à chị đều xin đ ư ợc ly hôn.
Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng đ
ã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đ ư ợc, thời gian ly thân đ ã lâu và nguyện vọng của anh chị l à đều xin đ ư ợc ly hôn . Hội đồng xét xử căn cứ
khoản 1 Điều 56 Luật HN&GĐ xử cho ly hôn giữa chị Lang Thị
T và anh Tống Duy T là phù hợp pháp luật.
[2] Về con : Vợ chồng có 01 con chung là cháu: Lang Thị Bích Nh - Sinh ngày: 27/10/2012. Ly hôn chị T và anh T đều đề nghị đ ư ợc trực tiếp nuôi d
ư ỡng cháu Nh.
Xét thấy nguyện vọng đ ư ợc nuôi con của anh, chị l à hoàn toàn chính đáng. Tuy nhiên việc giao con cho ai nuôi cần phải
xem xét mọi mặt về quyền lợi của con chưa thành niên. Ch ị T và anh T đều có khả năng chăm sóc con tốt.
Hội đồng xét xử thấy rằng:
Từ tr ư ớc tới nay anh T không quan tâm chăm sóc con, chị T vẫn chăm sóc nuôi d ư ỡng cháu tốt, ý kiến của cháu l
à xin đư ợc ở với mẹ. Theo ý kiến của địa ph ương thì anh T hiện l àm phụ hồ xây dựng, l
àm 2-3 ngày lại bỏ, không chú tâm l àm ăn, thu nhập không ổn định, anh th ư ờng xuy ên uống r ư ợu, mỗi lần say đều chửi bới gia đ
ình, nên cần giao cháu Nh cho chị T nuôi dư ỡ ng là phù hợp h ơn. Ngoài ra cháu là con gái cần sự chăm sóc của mẹ.
Ngoài ra, anh T cũng có nguyện vọng nếu chị
T thay đổi họ v à tên của con thì anh sẽ đồng ý gi ao con cho chị T nuôi dư ỡng. Thấy rằng
việc mang họ cha hoặc họ mẹ l à do cha mẹ thỏa thuận khai báo và đặt t ên cho con nhưng sau khi sinh con chị T đã thông báo cho anh lên khai báo và đặt t ên cho con nhưng anh T không lên, nên chị T đã khai tên và cháu Nh mang họ mẹ, đây cũng thể hiện việc anh không quan tâm chú trọng đến con. Do vậy cần áp dụng Điều 81 v
à 82 Luật HN&GĐ giao cháu Nh cho chị T trực tiếp nuôi d ư ỡng l à phù hợp.
Về cấp d ư ỡng nuôi con: Chị T yêu cầu anh T cấp d ư ỡng nuôi con c ùng chị mỗi tháng l à 1.000.000đồng v à anh T cũng đồng ý mức cấp d
ư ỡng n ày. Hội đồng xét xử thấy rằng, ng ư ời không trực tiếp nuôi con phải có nghĩa vụ cấp d
ư ỡng, m à đây cũng l à nguyện vọng của
anh, chị v à mức cấp d ư ỡng anh, chị đ ưa ra c ũng ph ù hợp với thu nhập cũng nh
ư m ức sống hiện nay. Do vậy Hội đồng xét xử buộc
anh T phải cấp d ư ỡng nuôi con c ùng chị T mỗi tháng l à 1.000.000đồng. Thờ i gian cấp dư ỡng tính từ tháng 10 /2020 đến khi cháu Nh đủ 18 tuổi.
[3] Về t ài sản : Các đương s ự không y êu cầu giải quyết, n ên Hội đồng xét xử
không xem xét.
[4] Về án phí: Chị Lang Thị T là nguyên đơn trong v ụ án n ên buộc chị T phải chịu án phí dân sự hôn nhân gia đ ình sơ th ẩm l à 300.000đ.
Anh Tống Duy T phải chịu tiền án phí nghĩa vụ cấp d
ư ỡng theo định kỳ.
Vì các lẽ tr ên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ v ào khoản 1 Điều 5 6, Điều 81, 82 v à Điều 83 Luật Hôn nhân v à gia đình; điểm b khoản 2 Điều 227 ; khoản 1, 3 Điều 228; Điều 238 ; khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5
, điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc Hội quy định về án p hí Tòa án.
1. Về hôn nhân:
Cho ly hôn giữa chị Lang Thị T và anh Tống Duy T.
2. Về nuôi con chung: Công nhận v ợ chồng có 01 con chung là cháu:
Lang Thị Bích Nh - Sinh ngày 27 tháng 10 năm 2012.
2.1. Giao con chung Lang Thị Bích Nh cho chị Lang Thị T trực tiếp nuôi dư ỡng.
2.2. Anh Tống Duy T phải có nghĩa vụ cấp d
ư ỡng nuôi con chung c ùng chị Lang Thị T mỗi tháng l à 1.000.000đ (Một triệu đồng) . Thời gian cấp d ư ỡng từ tháng 10/2020 đến khi cháu Lang Thị Bích Nh đủ 18 tuổi.
2.3. Anh T có quyền thăm nom con chung, không ai đ ư ợc cản trở.
3. Về chia t ài sản: Chị T và anh T không yêu cầu T òa án giải quyết.
4. Về án phí:
đ
- Chị Lang Thị T phải chịu 300.000 tiền án phí dân sự s ơ th ẩm , nhưng đư ợc
đ trừ vào số tiền tạm ứng án phí
chị đã nộp 300.000 theo biên lai thu tiền số 0009127 ngày 03/6/2020 của Chi cục thi h ành án dân sự huyện H à Trung. Chị T đã nộp đủ.
đ
- Anh Tống Duy T phải chịu 300.000
tiền án phí DSST về nghĩa vụ cấp dư ỡng.
Trư ờng hợp bản án đ
ư ợc thi h ành tại Điều 2 L uật Thi h ành án dân sự th ì ngư ời đ ư ợc thi h ành án, ngư ời phải thi h ành án dân sự có quyền thỏa thuận thi h
ành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi h ành án theo quy định tại Điều 6; 7 v à 9 Luật Thi h ành án dân sự. Th ời hiệu Thi h ành án đư ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi h
ành án dân sự.
5. Về quyền kháng cáo: Các đương s ự có quyền kháng cáo bản án trong hạn
15 ngày, đối với anh T kể từ ng ày tuyên án, đối với chị
T kể từ ng ày nhận đ ư ợc bản án hoặc n iêm yết .
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ S
Ơ TH ẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND huyện H à Trung; - Thi hành án dân sự; - UBND xã Hà Bình (Ghi sổ hộ tịch) - Các đương s ự; - Lưu h ồ s ơ v ụ án. | Thẩm phán - Chủ toạ phi ên toà Hoàng Ngọc Tuấn |