vanban.org

Bản án 30/2020/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Dĩ An, tỉnh Bình Dương Tuyên án 08/06/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhấp yêu cầu hởi iện của nguyên đơn ông Trần Hải C đối với bị đơn bà Võ Thị Kim T về tranh chấp hợp đồng vay tài sản.

Bà Võ Thị Kim T có nghĩa vụ trả cho ông Trần Hải C hoản nợ vay 250.000.000 (hai trăm năm mƣơi triệu) đồng theo giấy vay tiền ngày 20/4/2018 và ngày 05/8/2018. Kể từ ngày 09/6/2020 cho đến hi thi hành án xong, bên phải thi hành án c n phải chịu hoản tiền lãi của số tiền c n phải thi hành án theo mức … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ông Trần Hải C tranh chấp hợp đồng vay tài sản với bà Võ Thị Kim T"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhấp yêu cầu hởi iện của nguyên đơn ông Trần Hải C đối với bị đơn bà Võ Thị Kim T về tranh chấp hợp đồng vay tài sản.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng d n sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng d n sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng d n sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ DĨ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
———————
Bản án số: 30/2020/DS-ST
Ngày: 08-6-2020
Về việc Tranh chấp hợp
đồng vay tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đỗ Thị Liễng.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Ngọc Diệp;

2. Ông Tô Văn Nhung.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thƣơng, Thƣ T a án nh n d n thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An tham gia phiên tòa: Ông Phạm Đình Ng n - Kiểm sát viên.

Trong ngày 08 tháng 6 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng xét xử sơ thẩm công hai vụ án d n sự thụ l số 136/2020/TLST- DS ngày 21 tháng 4 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số 39/2020/QĐXXST-DS ngày 21 tháng 5 năm 2020, giữa các đƣơng sự:

1. Nguyên đơn: Ông Trần Hải C, sinh năm 1976; thƣờng trú: Số 16/13B, hu phố T, phƣờng TB, thành phố D, tỉnh Bình Dƣơng.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Đỗ Tấn T, sinh năm 1964; thƣờng trú: Số 178/2, đƣờng L, hu phố 5, phƣờng P, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng, là ngƣời đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 18/12/2019). Có yêu cầu giải quyết vắng mặt.

2. Bị đơn: Bà Võ Thị Kim T, sinh năm 1985; địa chỉ: Số 10B/8, hu phố T, phƣờng D, thành phố D, tỉnh Bình Dƣơng. Có yêu cầu giải quyết vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện ngày 10/4/2020, lời trình bày trong quá trình giải quyết vụ án người đại diện hợp pháp của nguyên đơn trình bày:

Ông Trần Hải C có quen biết với bà Võ Thị Kim T và bà T có vay tiền của ông C, cụ thể nhƣ sau:

+ Ngày 20/4/2018, ông C cho bà T vay 100.000.000đ, bà T có lập giấy vay tiền. Hai bên không thỏa thuận cụ thể lãi suất bao nhiêu trong hợp đồng nhƣng thực tế có lãi, bà T có nghĩa vụ trả nợ gốc hi ông C báo trƣớc 01 tháng.

+ Ngày 05/8/2018, ông C tiếp tục cho bà T vay 150.000.000đ, bà T có lập giấy vay tiền. Hai bên hông thỏa thuận cụ thể lãi suất bao nhiêu trong hợp đồng nhƣng thực tế có lãi, bà T có nghĩa vụ trả nợ gốc hi ông C báo trƣớc 01 tháng.

Tổng số tiền ông C cho bà T vay là 250.000.000đ.

Sau đó, nhiều lần ông C yêu cầu bà T trả nợ gốc nhƣng bà T hông trả. Quan hệ vay này chỉ có ông C với cá nhân bà T, hông liên quan đến bất ỳ ai khác. Nay, ông C chỉ yêu cầu bà T có nghĩa vụ trả nợ gốc 250.000.000đ, hông yêu cầu tính lãi.

- Bị đơn bà Võ Thị Kim T có yêu cầu giải quyết vắng mặt, tuy nhiên tại biên bản lấy lời khai ngày 12/5/2020, bà T trình bày:

Bà T quen biết ông C nên vào ngày 20/4/2018 bà có vay của ông C 100.000.000đ và ngày 05/8/2018 tiếp tục vay 150.000.000đ. Hai bên có lập giấy vay tiền. Trong giấy vay tiền hông ghi thời hạn trả, hi nào ông C lấy nợ gốc thì báo trƣớc 01 tháng. Sau đó, do công việc hó hăn nên bà T chƣa trả nợ cho ông C. Quan hệ vay này chỉ có ông C với cá nh n bà T, hông liên quan đến bất ỳ ai hác. Nay ông C yêu cầu trả nợ gốc 250.000.000đ, bà T đồng .

kiến của đại diện Viện ki m sát nhân dân thành phố D n, t nh Bình Dương:

- Việc tu n theo pháp luật của Hội đồng xét xử tại phiên t a:

Hội đồng xét xử đã tu n theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng d n sự về việc xét xử sơ thẩm vụ án.

- Việc chấp hành pháp luật của ngƣời tham gia tố tụng:

Căn cứ vào quy định của Bộ luật tố tụng d n sự và các quy định pháp luật có liên quan đến quyền và nghĩa vụ của những ngƣời tham gia tố tụng d n sự, nguyên đơn và bị đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật. Ngƣời đại diện hợp pháp của nguyên đơn và bị đơn có yêu cầu giải quyết vắng mặt, T a án căn cứ vào các Điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng d n sự xét xử vắng mặt các đƣơng sự là đúng.

- Ý iến về việc giải quyết vụ án:

Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu hởi iện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau hi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã đƣợc tranh tụng tại phiên toà, iến của Kiểm sát viên, Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng nhận định:

Về tố tụng: Ngƣời đại diện hợp pháp của nguyên đơn và bị đơn có yêu cầu giải quyết vắng mặt. Vì vậy, T a án tiến hành xét xử vắng mặt các đƣơng sự theo quy định của các Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng d n sự năm 2015.

Xét chứng cứ là “giấy vay tiền” ngày 20/4/2018 và ngày 05/8/2018 thấy rằng: Nguyên đơn và bị đơn đều thừa nhận có quan hệ vay tiền, cụ thể tổng số tiền vay là 250.000.000đ, hai bên có lập giấy vay tiền, bà T đã vào giấy vay tiền. Sự thừa nhận của các đƣơng sự là tình tiết sự iện hông phải chứng minh theo quy định tại Điều 92 Bộ luật tố tụng d n sự.

Xét yêu cầu của nguyên đơn: Nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả nợ gốc 250.000.000đ theo giấy vay tiền ngày 20/4/2018 và ngày 05/8/2018. Quá trình vay, nguyên đơn nhiều lần yêu cầu bị đơn trả nhƣng bị đơn hông trả. Bị đơn thừa nhận có vay của nguyên đơn tổng số tiền 250.000.000đ, do công việc làm ăn gặp nhiều hó hăn nên chƣa trả nợ gốc cho nguyên đơn. Nay nguyên đơn hởi iện yêu cầu trả nợ gốc 250.000.000đ, bị đơn đồng . Căn cứ vào hoản 2 Điều 469 Bộ luật D n sự năm 2015, chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.

Về lãi: Xét thấy “Giấy vay tiền” ngày 20/4/2018 và ngày 05/8/2018 là loại hợp đồng vay không ỳ hạn và có lãi. Quá trình tố tụng, nguyên đơn chỉ yêu cầu bị đơn trả nợ gốc, hông yêu cầu trả lãi nên T a án hông xem xét.

Từ những ph n tích trên, có căn cứ chấp nhận toàn bộ yêu cầu hởi iện của nguyên đơn.

Quan điểm của đại diện Viện iểm sát nh n d n thành phố Dĩ An là phù hợp nên chấp nhận.

Án phí d n sự sơ thẩm: Bà Võ Thị Kim T phải chịu theo quy định của Điều 147 Bộ luật Tố tụng D n sự và Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban thƣờng vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí T a án.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào hoản 3 Điều 26, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 273 Bộ luật Tố tụng d n sự;

Căn cứ vào các Điều 357, 463, 469 Bộ luật D n sự năm 2015;

Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc Hội hóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí T a án;

1. Chấp nhấp yêu cầu hởi iện của nguyên đơn ông Trần Hải C đối với bị đơn bà Võ Thị Kim T về tranh chấp hợp đồng vay tài sản.

Bà Võ Thị Kim T có nghĩa vụ trả cho ông Trần Hải C hoản nợ vay 250.000.000 (hai trăm năm mƣơi triệu) đồng theo giấy vay tiền ngày 20/4/2018 và ngày 05/8/2018.

Kể từ ngày 09/6/2020 cho đến hi thi hành án xong, bên phải thi hành án c n phải chịu hoản tiền lãi của số tiền c n phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại hoản 2 Điều 468 của Bộ luật D n sự năm 2015.

2. Án phí d n sự sơ thẩm: Bà Võ Thị Kim T phải chịu 12.500.000 (mƣời hai triệu năm trăm nghìn) đồng. Trả lại cho ông Trần Hải C 6.250.000 (sáu triệu hai trăm năm mƣơi nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0040298 ngày 20/4/2020 của Chi cục Thi hành án d n sự thành phố D, tỉnh Bình Dƣơng.

3. Đƣơng sự vắng mặt đƣợc quyền háng cáo bản án trong hạn 15 (mƣời lăm) ngày, ể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc ể từ ngày bản án đƣợc niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng d n sự.

Bản án này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án d n sự thì ngƣời đƣợc thi hành án d n sự, ngƣời phải thi hành án d n sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án d n sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án d n sự.

Cỡ chữ