- Tranh chấp gì? án hình sự — "Dư Văn P - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Căn c vào Khoản 1 Điều 173; Điều 38; Điều 65; Điểm b, i, s Khoản 1, Khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự năm 2015;
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 173 Bộ luật Hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN M – TP. H N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 30/2019/HS-ST Ngày 24-05-2019 |
NHÂN DANH
NƯỚC C NG HÒA XÃ H I CHỦ NGHĨA V ỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN M - THÀNH PHỐ HÀ N I
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông B i Đ c Hiệp
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Văn Son.
Ông Phan Mạnh Tưởng.
- Thư ký phiên tòa: Bà Hoàng Thị Ngọc B ch - Thư T a n nh n d n huyện M, thành phố Hà Nội.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện M, thành phố Hà Nội tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Kh c Tu n - Kiểm s t viên
Trong ngày 24 th ng 5 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện M, thành phố Hà Nội xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 27/2019/TLST-HS ngày 26 th ng 4 năm 2019 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 35/2019/QĐXXST-HS ngày 10 th ng 5 năm 2019 đối với bị cáo:
Dư Văn P, sinh năm 1995 tại xã T, huyện M, thành phố Hà Nội; nơi cư trú: Thôn R, T, huyện M, thành phố Hà Nội; nghề nghiệp: Lao động tự do; trình độ văn ho : 06/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Dư Văn S và à Nguyễn Thị P; v , con: Chưa c ; tiền án, tiền sự: Kh ng; ị tạm gi t ngày 15/02/2019 đến ngày 23/02/2019 đư c thay thế iện ph p ngăn ch n – C m đi h i nơi cư trú. Có mặt.
- hại: Ông Trần V n , sinh năm 1971 Có mặt.
Nơi cư trú: Th n V, Y, huyện M, thành phố Hà Nội
- Ngư i có uyền ợi, ngh a vụ iên uan đến vụ án:
Bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1971 Có mặt.
Nơi cư trú: Th n H, Đ, huyện M, thành phố Hà Nội
N I DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ n đư c tóm t t như sau:
S ng ngày 15/02/2019, Dư Văn P th y gia đình ng Trần Văn Y, sinh năm 1971 ở Th n V, Y, huyện M, thành phố Hà Nội hàng m với gia đình chị Dư Thị H, sinh năm 1976 là c ruột P v ng nhà nên đ nảy sinh định trộm c p tài sản Dư Văn P sang nhà ng Trần Văn Y, d ng một viên đ đập d i h a ếp đi vào trong th y c một chiếc e m y AirBlade màu đ đen và tìm đư c chìa h a e m y trong túi của một chiếc quần treo ở nhà t m nên mở h a d t e ra c ng và đi th ng đến nhà à Nguyễn Thị C, sinh năm 1971 ở Th n H, Đ, huyện M n i với à Nguyễn Thị C đ y là tài sản của gia đình, v Dư Văn P đang cầm gi y t , in gửi lại e và vay của bà Nguyễn Thị C số tiền 13 300 000 đồng Số tiền trên, Dư Văn P khai đi đ nh ạc thua m t 12 000 000 đồng, ăn tiêu hết hơn 1 000 000 đồng, hi ị t thu gi trong ngư i Dư Văn P c n 80 000 đồng
Tại ết luận định gi số 13/KL-HĐĐG ngày 21/02/2019 của Hội đồng định gi tài sản trong tố tụng hình sự huyện M c định: 01 chiếc m t nh n hiệu Honda, model Air Blade, màu sơn đ đen, iển iểm so t 29Y1-439.30, số máy JF63E2385812, số khung 6313JZ004714 trị gi tại th i điểm là 44 352 000đ (Bốn mươi ốn triệu a trăm năm mươi hai nghìn đồng
Cáo trạng số 28/CT-VKS-MĐ ngày 23/4/2019 của Viện kiểm sát nhân dân huyện M, thành phố Hà Nội truy tố Dư Văn P về tội Trộm c p tài sản theo quy định tại Khoản 1 Điều 173 Bộ luật Hình sự năm 2015.
Tại phiên tòa, bị cáo khai nhận hành vi vi phạm như nội dung cáo trạng và in đư c hưởng hoan hồng
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện M gi nguyên quan điểm truy tố và đề nghị Hội đồng xét xử:
Áp dụng Khoản 1 Điều 173; Điểm b, s Khoản 01 Điều 51 Bộ luật Hình sự năm 2015, xử phạt bị cáo t 20 th ng đến 24 tháng tù, cho hưởng án treo, th i gian thử thách t 40 th ng đến 48 tháng.
Không áp dụng hình phạt b sung đối với bị cáo.
Về vật ch ng: Áp dụng Điều 47, Điều 48 Bộ luật Hình sự; Điều 106 Bộ luật Tố tụng Hình sự, trả lại Dư Văn P 80 000 đồng đ thu gi ; tịch thu tiêu hủy 01 khóa Việt Tiệp h ng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ n, căn c vào các tài liệu trong hồ sơ vụ n đ đư c tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Về hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra Công an huyện M và Điều tra viên, của Viện kiểm sát nhân dân huyện M và Kiểm sát viên trong qu trình điều tra, truy tố: Đ thực hiện theo quy định về thẩm quyền, trình tự, thủ tục của Bộ luật Tố tụng Hình sự. Bị cáo và nh ng ngư i có liên quan không có ý kiến ho c khiếu nại C đủ căn c
c định, các hành vi, quyết định tố tụng của cơ quan và ngư i tiến hành tố tụng đ thực hiện đều h p pháp.
Qu trình điều tra c ng như tại phiên t a, ị c o đ thành hẩn hai nhận hành vi phạm tội Xét l i khai của bị cáo ph h p với l i hai tại cơ quan điều tra, l i hai ị hại, ết luận định gi và c c tài liệu h c c trong hồ sơ vụ n, c đủ cơ sở ết luận: Ngày 15/02/2019, Dư Văn P l i dụng sơ hở trong việc quản lý tài sản của chủ sở h u đ lén lút trộm c p của ông Trần Văn Y ở Th n V, Y, huyện M, thành phố Hà Nội 01 chiếc e m y Air Blade iển iểm so t 29 Y1 – 43930 c gi trị là 44.352.000 đồng
Bị c o c đầy đủ năng lực tr ch nhiệm hình sự, nhận th c đư c hành vi của mình là vi phạm ph p luật nhưng v n cố thực hiện, nên đ phạm vào tội Trộm c p tài sản quy định tại Khoản 1 Điều 173 Bộ luật Hình sự năm 2015.
C o trạng truy tố của Viện iểm s t nh n d n huyện M là c căn c , đúng ph p luật
T nh ch t hành vi ị c o thực hiện là nguy hiểm cho hội, m hại trực tiếp đến quyền sở h u tài sản của ngư i h c và trật tự c ng cộng, g y m t trật tự, trị an tại địa phương
Xem ét c c tình tiết tăng n ng và giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đối với bị c o thì th y:
Dư Văn P không có tình tiết tăng n ng.
Bị c o phạm tội lần đầu và thuộc trư ng h p t nghiêm trọng; qu trình điều tra, tại phiên t a đ thành hẩn hai o, ăn năn hối cải; tài sản trộm c p đ thu hồi và trả lại nguyên giá trị cho chủ sở h u; đ ồi thư ng toàn bộ tiền cho ngư i có quyền l i, nghĩa vụ liên quan; đư c bị hại xin giảm nhẹ hình phạt, nên c căn c áp dụng các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại các Điểm b, i, s Khoản 01, Khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự năm 2015 khi quyết định hình phạt đối với bị cáo.
Ngoài ra căn c Điều 2 Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐTP ngày 15/5/2018 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Hội đồng xét xử th y: Bị cáo có khả năng tự cải tạo và c đủ điều kiện hưởng án treo, không cần phải b t ch p hành hình phạt tù, việc cho hưởng án treo không gây nguy hiểm cho xã hội; không ảnh hưởng x u đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội; đủ tác dụng giáo dục, cải tạo riêng và phòng ng a chung.
Về hình phạt b sung: Xét th y bị cáo làm nghề lao động tự do, thu nhập th p, h ng n định, hoàn cảnh inh tế h hăn nên Hội đồng ét ử không áp dụng hình phạt b sung.
Về tr ch nhiệm d n sự: Bị hại và ngư i có quyền l i, nghĩa vụ liên quan đ nhận lại toàn bộ tài sản và h ng c đề nghị gì khác nên Hội đồng ét ử h ng em ét, giải quyết
Đối với à Nguyễn Thị Nguyễn Thị C, do không biết tài sản Dư Văn P trộm c p mà c nên Cơ quan điều tra không xử lý là đúng.
Về n ph : Bị c o phải chịu n ph theo quy định của ph p luật
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c vào Khoản 1 Điều 173; Điều 38; Điều 65; Điểm b, i, s Khoản 1, Khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự năm 2015;
Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐTP ngày 15/5/2018 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao;
- Tuyên ố ị c o Dư Văn P phạm tội Trộm c p tài sản
Xử phạt Dư Văn P 18 (mười tám) tháng t , cho hưởng án treo, th i gian thử thách 36 tháng tính t ngày tuyên án.
Không áp dụng hình phạt b sung đối với bị cáo.
Giao Dư Văn P cho Uỷ ban nhân dân xã T, huyện M, thành phố Hà Nội và gia đình ị cáo giám sát, giáo dục trong th i gian thử thách.
- Về tang vật: Áp dụng Điều 47, Điều 48 Bộ luật Hình sự năm 2015; Điều 106 Bộ luật Tố tụng Hình sự năm 2015, trả lại Dư Văn P 80 000 đồng, tịch thu tiêu hủy 01 khóa Việt Tiệp h ng.
Vật ch ng c đ c điểm và số lư ng như Ủy nhiệm chi ngày 10/05/2019 và Biên bản giao nhận vật ch ng, tài sản ngày 14/5/2019 gi a Công an huyện M và Chi cục Thi hành án Dân sự huyện M.
- Về án phí: Căn c Điều 136 Bộ luật Tố tụng Hình sự năm 2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thư ng vụ Quốc hội về m c thu, miễn, giảm thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án, buộc bị cáo phải nộp 200 000 đồng án phí hình sự sơ thẩm.
- Quyền h ng c o: Căn c c c Điều 331, 333 Bộ luật Tố tụng Hình sự năm 2015, ị c o, bị hại, ngư i có quyền l i nghĩa vụ liên quan c quyền h ng c o trong th i hạn 15 ngày ể t ngày tuyên n
Ngư i có quyền l i nghĩa vụ liên quan c quyền h ng c o nh ng v n đề liên quan đến quyền và nghĩa vụ của mình. N i nhận:
TM H Đ NG T
TH M
- VKSND TP Hà Nội;
TH M PH N – HỦ T A PH N T A
- VKSND huyện M;
- Cơ quan CSĐT C ng an huyện M;
- Cơ quan THAHS huyện M;
- Chi cục THADS huyện M;
- UBND xã T;
- Bị c o;
B i Đ c Hi p
- Bị hại;
- Ngư i có QLNVLQ;
- Lưu VT, HSVA