- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN M - T"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa bà Trần Kim M và ông Nguyễn Văn T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| [ Bản án số:30/2019/HNGĐ-ST. Ngày: 30-5-2019. V/v “Ly hôn giữa bà M với ông T”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE – TỈNH BẾN TRE
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà L ng Th Th y D ng
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trần Văn H ng
2. Bà Nguyễn Th Hiền
- Thư ký phiên tòa: Ông Mai Chiến Trực – Th ký Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bến Tre tham gia phiên tòa: Bà L Ngọc Thiên An- Kiểm sát viên
Ngày 30 tháng 5 năm 2019, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre xét xử s thẩm công khai vụ án thụ lý số: 113/2019/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 3 năm 2013 về tranh ch p “ Ly hôn” theo Quyết đ nh đ a vụ án ra xét xử số: 36/2019/QĐXX-ST ngày 26 tháng 4 năm 2019 giữa các đ ng sự:
1. Nguyên đơn: Bà Trần Kim M, sinh năm: 1979.
Đ a chỉ: p PH, xã HĐ, huyện CT, tỉnh Bến Tre
2. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm: 1981.
Đ a chỉ: khu phố M, ph ờng PK, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.
Bà M có mặt, ông T vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 07/3/2019 và trong quá trình xét xử, nguyên đơn bà Trần Kim M trình bày:
Bà và ông Nguyễn Văn T tự nguyện kết hôn vào năm 2013, đăng ký kết hôn tại ủy ban nhân dân xã HĐ, huyện CT, tỉnh Bến Tre vào ngày 30 tháng 5 năm 2013. Sau khi kết hôn, cuộc sống vợ chồng hạnh phúc. Đến năm 2014 thì phát sinh mâu thuẫn do ông Nguyễn Văn T c ỡng hiếp con gái riêng của bà, ông T b Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre tuyên 06 năm t . Sau khi mãn hạn t , ông T không lo làm ăn để phụ nuôi con mà còn kiếm chuyện, gây gỗ với bà. Ông bà đã ly thân từ năm 2014 cho đến nay. Nay tình cảm vợ chồng giữa bà và ông T không còn nên bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà đ ợc ly hôn với ông T.
- 1 -
Trong quá trình chung sống, bà và ông T có 01 con chung là cháu Nguyễn Tu n A sinh ngày 17/01/2014. Sau khi ly hôn bà M yêu cầu đ ợc nuôi con chung không yêu cầu ông T c p d ỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tòa án đã tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết đ nh đ a vụ án ra xét xử, Quyết đ nh hoãn phiên tòa, Gi y triệu tập đ ng sự để triệu tập ông Nguyễn Văn T tới Tòa án để l y lời khai, tham dự phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, tham gia phiên tòa xét xử nh ng ông Nguyễn Văn T không đến, do đó Tòa án không thể l y lời khai của ông Nguyễn Văn T cũng nh không tiến hành hòa giải giữa nguyên đ n và b đ n đ ợc.
Tại phiên tòa, v đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bến Tre có ý kiến: Quá trình tiến hành tố tụng Thẩm phán, Th ký, Hội thẩm nhân dân thực hiện đúng quy đ nh của pháp luật tố tụng dân sự. Các đ ng sự đ ợc bảo đảm quyền và nghĩa vụ của mình đúng luật đ nh. Nguyên đ n đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy đ nh của pháp luật; b đ n không tham gia tố tụng d đã đ ợc Tòa án triệu tập nhiều lần là ch a ch p hành quy đ nh tại Điều 72 Bộ luật Tố tụng dân sự. Về nội dung: đề ngh Hội đồng xét xử áp dụng các Điều 51, 56, 82 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, ch p nhận yêu cầu của bà Trần Kim M, bà M đ ợc ly hôn với ông Nguyễn Văn T. Về con chung: bà M tiếp tục đ ợc nuôi d ỡng cháu Nguyễn Tu n Anh, ghi nhận việc bà M không yêu cầu ông T c p d ỡng nuôi con. Về tài sản chung và nợ chung: bà M khai không có nên không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng: Nguyên đ n bà Trần Kim M khởi kiện b đ n ông Nguyễn Văn T. Hiện nay, ông T c trú tại khu phố M, ph ờng PK, thành phố BT, tỉnh Bến Tre nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố BT, tỉnh Bến Tre theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre đã tống đạt thông báo thụ lý, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải cho ông Nguyễn Văn T nh ng ông T vẫn vắng mặt nên không tiến hành mở phiên họp tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải đ ợc. Do đó, căn cứ khoản 1 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt đối với ông T là ph hợp.
Về hôn nhân: Bà M và ông T tự nguyện kết hôn vào năm 2013, có đăng ký kết hôn và đ ợc ủy ban nhân dân xã HĐ, huyện CT, tỉnh Bến Tre c p Gi y chứng nhận kết hôn vào ngày 30 tháng 5 năm 2013 nên hôn nhân của ông bà là hôn nhân hợp pháp, đ ợc pháp luật công nhận và bảo vệ. Theo bà M trình bày, thời gian đầu sau khi kết hôn bà và ông T chung sống hạnh phúc. Đến năm 2014 ông bà phát sinh mâu thuẫn do ông Nguyễn Văn T c ỡng hiếp con gái riêng của bà, ông T b Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre tuyên 06 năm t . Sau khi mãn hạn t , ông T không lo làm ăn để phụ nuôi con mà còn kiếm chuyện, gây gỗ với bà. Bà và ông T
- 2 -
sống ly thân từ năm 2014 cho đến nay. Nay tình cảm vợ chồng của bà đối với ông T không còn nên bà c ng quyết xin ly hôn với ông T. Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre đã mở phiên hòa giải nhiều lần để động viên, hàn gắn tình cảm vợ chồng của ông T và bà M nh ng ông T vẫn cố tình vắng mặt, không có thiện chí muốn hàn gắn tình cảm với bà M. Điều đó cho th y tình trạng mâu thuẫn vợ chồng giữa ông bà đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đ ợc nên ly hôn là biện pháp tốt nh t cho cả hai. Do đó, căn cứ theo quy đ nh tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử ch p nhận yêu cầu xin ly hôn của bà M.
Về con chung: sau khi ly hôn bà M xin nuôi con chung là cháu Nguyễn Tu n A sinh ngày 17/01/2014 và không yêu cầu ông T c p d ỡng nuôi con. Xét th y, trong thời gian bà M và ông T ly thân, cháu Nguyễn Tu n A do bà M trực tiếp nuôi d ỡng, có cuộc sống, sinh hoạt n đ nh. Do đó, để đảm bảo quyền và lợi ích của con chung, Hội đồng xét xử giao cháu Nguyễn Tu n A cho bà M trực tiếp nuôi d ỡng là ph hợp theo quy đ nh tại Điều 81 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014. Ghi nhận việc bà M không yêu cầu ông T c p d ỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: bà M khai không có nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
Án phí Hôn nhân và gia đình s thẩm 300.000đồng bà M phải ch u, theo quy đ nh của Ngh quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc hội quy đ nh về án phí, lệ phí Tòa án.
Từ những phân tích trên, xét đề ngh của Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bến Tre là có căn cứ nên đ ợc ch p nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Áp dụng các Điều 51, 56, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Ngh quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc hội quy đ nh về án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa bà Trần Kim M và ông Nguyễn Văn T.
2. Về con chung: giao con chung là cháu Nguyễn Tu n A sinh ngày 17/01/2014 cho bà Trần Kim M trực tiếp nuôi d ỡng.
Ghi nhận việc bà M không yêu cầu ông T c p d ỡng nuôi con.
Ng ời không trực tiếp nuôi con đ ợc quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai đ ợc quyền ngăn cản.
Vì quyền và lợi ích mọi mặt của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đ i ng ời trực tiếp nuôi con cũng nh mức c p d ỡng nuôi con.
3. Về tài sản chung, nợ chung: bà M khai không có nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết
- 3 -
4. Về án phí: Bà M phải ch u án phí hôn nhân gia đình s thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng nh ng đ ợc trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0001012 ngày 14 tháng 3 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố BT, tỉnh Bến Tre.
Nguyên đ n đ ợc quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng b đ n vắng mặt tại phiên tòa đ ợc quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đ ợc bản án hoặc bản án đ ợc niêm yết.
Tr ờng hợp bản án đ ợc thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì ng ời đ ợc thi hành án, ng ời phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b c ỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND TP Bến Tre. - TAND tỉnh Bến Tre. - Chi cục THADS TP BT. - UBND xã HĐ, huyện CT, tỉnh Bến Tre. - Các đ ng sự. - L u hồ s . | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa ( đã ký ) n Th Th D n - 4 - |