- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hon"
- Tòa quyết gì? * Áp dụng Điều 56; của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 144, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ Luật Tố tụng dân sự 2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy đ…
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRI TÔN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số:30/2019/HNGĐ-ST Ngày 02 /7/2019 Về việc tranh chấp xin ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRI TÔN
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đặng Hiếu Trung.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Chau Khiêng Sóc;
2. Bà Chế Thị Hồng Cẩm.
Thư ký phiên tòa: Bà Oanh Đa Ra – Thư ký Tòa án Nhân dân huyện Tri Tôn.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tri Tôn tham gia phiên tòa: Bà Néang Ly – Kiểm sát viên.
Ngày 02 tháng 7 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tri Tôn xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 74/2019/TLST-HNGĐ, ngày 18 tháng 03 năm 2019 về tranh chấp - Xin ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 23/2019/QĐST-HNGĐ ngày 28 tháng 5 năm 2019 và Quyết định hoãn phiên tòa số 212/2019/QĐST-HNGĐ, ngày 14 tháng 6 năm 2019, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Chau Bune T, sinh năm 1996, địa chỉ: tổ 3, ấp H, xã A, huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang.
- Bị đơn: Bà Néang Nn, sinh năm 1998; Địa chỉ: tổ 5, ấp R, xã L, huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang.
- Người phiên dịch: Ông Chau Sóc Siên – Chuyên viên trợ giúp pháp lý huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang.
(Nguyên đơn có mặt, vắng mặt bị đơn)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 11 tháng 03 năm 2019 và trong quá trình tố tụng nguyên đơn ông Chau Bune T trình bày: Vào năm 2018, ông T và bà Nn quen biết nhau, sau thời gian tìm hiểu, được sự chấp thuận của hai bên gia đình, đã tiến đến hôn nhân, có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Châu Lăng, huyện Tri Tôn vào ngày 26 tháng 02 năm 2018 Số 46, quyển số 01/2018. Quá trình sống chung, thời gian đầu vợ chồng sống rất hạnh phúc, nhưng thời gian sau đó thì vợ chồng luôn xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, nên từ đó vợ chồng sống ly thân từ tháng 2 năm 2018 cho đến Ny. Ny ông T nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn và không thể hàn gắn nên yêu cầu được ly hôn với bà Nn. Về quan hệ con chung: Không có. Về quan hệ tài sản chung, quan hệ nợ chung: Không có.
Về phía bị đơn bà Néang Nn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần, nhưng bà Nn không đến Tòa án để tham gia tố tụng, không gửi ý kiến bằng văn bản nên không có lời khai và qua việc tống đạt thì được biết hiện tại hộ khẩu vẫn do địa phương quản lý.
Tại phiên Toà Kiểm sát viên phát biểu về việc tuân theo pháp luật, quan điểm giải quyết vụ án:
Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử về việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Thẩm phán: Chấp hành đúng các qui định của pháp luật về tố tụng từ khi thụ lý đến khi đưa vụ án ra xét xử theo qui định tại các Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 68, Điều 97, Điều 195 và Điều 196 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Tuy nhiên có một số thiếu sót về việc tống đạt nhưng không làm ảnh hưởng đến nội dung vụ án. Hội đồng xét xử: Đảm bảo đúng qui định của Bộ luật tố tụng dân sự về việc xét xử sơ thẩm vụ án. Người tham gia tố tụng: Nguyên đơn thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ của mình, bị đơn chấp hành chưa đảm bảo theo quy định của pháp luật.
Về nội dung: Căn cứ hồ sơ vụ án, các tài liệu chứng cứ đã được Hội đồng xét xử xem xét và kết quả tranh luận của những người tham gia tố tụng tại phiên tòa, nhận thấy yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn có cơ sở chấp nhận vì đã xảy ra mâu thuẫn kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên có ý kiến về việc giải quyết vụ án: Đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Chau Bune T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh luận công khai tại phiên tòa, quy định của pháp luật, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
- Ông Chau Bune T khởi kiện xin ly hôn đối với Néang Nn, có nơi cư trú tại: tổ 5, ấp Bằng Rò, xã Châu Lăng, huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang nên Tòa án nhân dân huyện Tri Tôn thụ lý, giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Bà Nn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ hai lần để tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt, căn cứ Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt.
Về nội dung vụ án:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Chau Bune T và bà Néang Nn do quen biết và yêu nhau, được cha mẹ hai bên tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Châu lăng, huyện Tri Tôn vào ngày 26 tháng 02 năm 2018 Số 46, quyển số 01/2018 nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp. Ông T đơn yêu cầu xin ly hôn, Tòa án đã tống đạt thủ tục tố tụng và triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng bà Nn không đến, cũng không gửi ý kiến cho Tòa án xem xét, thời gian ly thân giữa ông Chau Bune T và bà Néang Nn đã gần một
năm. Hơn nữa tại biên bản xác minh ngày 24/5/2019 tại địa phương thì được biết ông T, bà Nn hiện đã không còn sống chung, chứng tỏ mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã hòa giải, vận động tạo điều kiện cho được hàn gắn chung sống lại với nhau nhưng ông T vẫn kiên quyết xin được ly hôn. Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 Hội đồng xét xử cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông T và bà Nn.
- Về quan hệ con chung: Không có con chung.
- Về quan hệ tài sản chung: Không có nên Hội đồng xét xử không đề cập xem xét.
- Về quan hệ nợ chung: Không có.
Về án phí sơ thẩm: Do ông Chau Bune T xin được ly hôn nên phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm với số tiền là 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
* Áp dụng Điều 56; của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 144, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ Luật Tố tụng dân sự 2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của ông Chau Bune T
1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Chau Bune T được ly hôn bà Néang Nn giấy đăng lý kết hôn số 46, quyển số 01/2018, ngày 26 tháng 02 năm 2018 đăng ký tại Ủy ban nhân dân xã Châu lăng, huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang sẽ không còn giá trị pháp lý.
2. Về quan hệ con chung: Không có.
3. Về quan hệ tài sản chung: Không có nên Hội đồng xét xử không đề cập xem xét.
4. Về quan hệ nợ chung: Ghi nhận ông Chau Bune Thươnne xác định không có nợ chung, nhưng sau khi bản án ly hôn có hiệu lực pháp luật, nếu có đương sự xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân thì hai bên (ông T và bà Nn) vẫn phải liên đới chịu trách nhiệm đồng bị đơn trong vụ án dân sự khác.
5. Về án phí sơ thẩm: Ông Chau Bune Thươnne phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số: TU/2016/0012330 ngày 11 tháng 03 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang.
6. Về quyền kháng cáo: Đương sự có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng đương sự vắng mặt, có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày niêm yết bản án tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã (thị trấn) nơi cư trú để yêu cầu xét xử phúc thẩm.
Bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; - VKSND H.Tri Tôn; - Chi cục THADS H.Tri Tôn; - Các đương sư; - Lưu HS & VP; | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đặng Hiếu Trung |