vanban.org

Bản án 30/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Toà án ND Thành phố Hà Nôi;

Viện kiểm sát ND huyện Th O; Cơ quan cấp đăng ký kết hôn; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly Hôn"
  • Tòa quyết gì? Toà án ND Thành phố Hà Nôi;
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TH O
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 17/09/2019
V/v: Tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TH O

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Bá Thắng Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Minh Huyền

Bà Nguyễn Thị Nguyệt

Thư ký phiên toà: Bà Lê Thị Thu Hà - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Th O, Thành phố Hà Nội. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Th O, Thành phố Hà Nội: Không tham gia phiên tòa. Ngày 17 tháng 09 năm 2019 Tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Th O, Thành phố Hà Nội; xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 160/2019/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 08 năm 2019 về tranh chấp hôn nhân gia đình theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 29/2019/QĐXX –ST ngày 26 tháng 08 năm 2019: Giữa các đương sự: Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị Th - sinh n¨m 1990. Hô ̣ khẩu TT và trú tại: tổ 7 Phường K H, Quận H Đ - TP. Hµ Néi. Bị đơn: Anh Nguyễn Chí H - sinh n¨m 1987. Hộ khẩu TT: xã D P, huyện T D, Tỉnh Vĩnh Phúc. Hiện đang trú tại: Xóm Th, K T, C K, Th O, TP. Hà Nội. Tại phiên tòa có mặt đủ các bên đương sự.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Trong đơn xin ly hôn và tại bản tự khai, nguyên đơn là chị Hoàng Thị Th trình bày: VÒ t×nh c¶m vî chång: Vî chång tr íc khi cưới cã t×m hiÓu hoàn toàn tự nguyện có đăng ký kết hôn tại UBND xã D P huyện T D, Tỉnh Vĩnh Phúc ngày 19/11/2013, Khi lấy nhau về thi vợ chồng chung sống cùng gia đình nhà tôi , trong

̀ cuộc sống thì luôn có mâu thuẫn và đã nhiều lần ly thân sau đó vợ chồng lại về với nhau nhưng vợ chồng vẫn luôn bất đồng quan điểm về tình cảm không tin tưởng lẫn nhau nên anh H đã ra ngoài thuê nhà ở riêng từ tháng 9 năm 2018 cho đến nay vợ chồng đã ly thân. Nay chị không còn tình cảm đề nghị được ly hôn.

- VÒ con chung: Vợ chồng có hai con chung tên là Nguyễn Hoàng Tr A- sinh ngày 20/4/2014 và cháu Nguyễn Chí D - sinh ngày 02/11/2015. Khi ly hôn tôi xin nuôi cháu Nguyễn Hoàng Tr A, còn để anh H nuôi cháu Nguyễn Chí D. VÒ tµi s¶n chung: Không có. Công nợ: Không. C«ng søc: Kh«ng cã Anh Nguyễn Chí H trình bày: VÒ t×nh c¶m vî chång; Chóng t«i cã t×m hiÓu vµ ®¨ng ký kÕt h«n như chị Th tr×nh bµy lµ ®óng.Trong quá trình chung sống vợ chồng sống cùng với gia đình nhà vợ sau đó vợ chồng luôn xảy ra mâu thuẫn về tình cảm, và đã ly thân hai lần sau đó lại về với nhau, nhưng từ tháng 9 năm 2018 tôi nghi ngờ vợ tôi không chung Th nên tôi đã dọn ra ngoài ở hẳn không về nữa, vợ chồng đã ly thân nhau từ đó cho đến nay. Nay chị Th xin ly hôn tôi đồng ý vì tình cảm vợ chồng không còn.

- VÒ con chung: Có con chung là là Nguyễn Hoàng Tr A- sinh ngày 20/4/2014 và cháu Nguyễn Chí D - sinh ngày 02/11/2015, Khi ly hôn tôi xin nuôi cháu Nguyễn Hoàng Tr A, còn cháu Nguyễn Chí D nhỏ tuổi hơn thì để cho chị Th tiếp tục nuôi dưỡng.

- VÒ tµi s¶n chung: Không có.

- Công nợ: Không có.

- VÒ c«ng søc: Không có. Tại phiên tòa chị Hoàng Thị Th vẫn trình bày quan điểm như trên và đề nghị Tòa án xem xét giải quyết cho ly hôn. Anh H có quan điểm: Nhất trí ly hôn và giữ nguyên quan điểm đã trình bày ở trên. Căn cứ vào các chứng cứ và tài liệu đã được thẩm tra tại phiên tòa trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện các chứng cứ, ý kiến của những người tham gia tố tụng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

[1] Về tố tụng: Chị Hoàng Thị Th có đơn đề nghị Tòa án nhân dân huyện Th O, Thành phố Hà Nội giải quyết việc Ly hôn với anh Nguyễn Chí H. Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Th O. [2] Về nội dung: Chị Hoàng Thị Th và anh Nguyễn Chí H trước khi cưới có tìm hiểu và tự nguyện đăng ký kết hôn UBND xã D P, huyện T D, Tỉnh Vĩnh Phúc ngày 19/11/2013. Việc kết hôn giữa hai anh chị hoàn toàn tự nguyện. Vì vậy đây là cuộc hôn nhân hợp pháp. Xét về quá trình chung sống vợ chồng thường xuyên cãi nhau, bất đồng quan điểm sống, vợ chồng đã có thời gian sống ly thân. Xét Mâu thuẫn vợ chồng là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài do mục đích hôn nhân của hai người không đạt được. Chị Th và anh H đều nhất trí ly hôn. Vì vậy cần xử cho ly hôn. [3] Về con chung: Giao cháu là Nguyễn Hoàng Tr A- sinh ngày 20/4/2014 cho chị Th nuôi con; Giao cháu Nguyễn Chí D - sinh ngày 02/11/2015 cho anh H nuôi. Các bên không phải đóng góp nuôi con chung và có quyền đi lại thăm hỏi con chung. Không ai có quyền ngăn cản. [4] Tài sản chung: Không có. [5] Công nợ chung: Không có. [6]Về án phí: Áp dụng khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, pháp lệnh về án phí lệ phí Tòa án. Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về án phí, lệ phí Toà án . Chị Hoàng Thị Th phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Vì các lẽ trên.

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ các Điều: 51; 53, 56, 81, 82, 83Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ các Điều 28, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về án phí, lệ phí Toà án. Xử: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị Th và anh Nguyễn Chí H. Về con chung: Giao cháu là Nguyễn Hoàng Tr A - sinh ngày 20/4/2014 cho chị Hoàng Thị Th nuôi dưỡng. Giao cháu Nguyễn Chí D - sinh ngày 02/11/2015 cho anh Nguyễn Chí H nuôi dưỡng. Các bên không phải đóng góp nuôi con chung. Chị Tủy và anh H có quyền đi lại thăm hỏi con chung. Không ai có quyền ngăn cản. Tài sản chung: Không có. Công nợ chung: Không có. Về án phí: Chị Hoàng Thị Th phải nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 01795 ngày 16/08/2019 tại chi cục thi hành án dân sự huyện Th O, Thành phố Hà Nội. Án xử công khai sơ thẩm nguyên đơn, bị đơn có mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ