- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Phí Thị Kim N về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” với ông Đào Minh T , xử cho bà Phí Thị Kim N và ông Đào Minh T được ly hôn với nhau.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO LÂM TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 30/2019/HNGĐ-ST Ngày 05/8/2019. Về việc: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO LÂM
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn L .
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà: Nguyễn Thị T .
2. Bà: Lê Thị S .
Thư ký phiên tòa: Bà Ka H – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị H-Kiểm sát viên.
Hôm nay, ngày 05 tháng 8 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 69/2019/TLHNGĐ-ST ngày 28/3/2019 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 26/2019/QĐXX-ST ngày 24/6/2019,Quyết định hoãn phiên tòa số 13/2019/QĐDS-ST ngày 16/7/2019 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Phí Thị Kim N , sinh năm 1992; địa chỉ: 423 đường 1/5, Tp. B, tỉnh Lâm Đồng (Có đơn vắng mặt).
2. Bị đơn: Ông Đào Minh T , sinh năm 1990; địa chỉ: Thôn 10, xã L, huyện B , tỉnh Lâm Đồng (Vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN :
Tại đơn khởi kiện ngày 11/02/2019, quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn trình bày:
* Về quan hệ hôn nhân: Bà N và ông T có tìm hiểu yêu nhau được 03 tháng thì quyết định đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Uỷ Ban nhân dân phường B’ Lao, TP Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng vào ngày 04/3/2014. Hôn nhân tự nguyện, không ai ép buộc gì, được gia đình hai bên đồng ý có tổ chức lễ cưới theo phong tục. Quá trình chung sống không có hạnh phúc, vợ chồng thường xuyên cải vã, ông T không lo làm việc, thường xuyên chơi bời, không quan tâm vợ con, vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2015 cho đến nay, không ai quan tâm ai, bà N chuyển về nhà bố mẹ ruột sinh sống tại Tp Bảo Lộc. Nay tình cảm vợ chồng không còn nên bà N xin được ly hôn với ông T .
* Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên là Đào Thị Y , sinh ngày 29/01/2015. Ly hôn bà N có nguyện vọng nhận nuôi con, không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con.
* Về T sản chung: Không có.
* Về nợ chung: Không có.
Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn không đến Tòa án làm việc nên không có bản khai hay trình bày gì.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án ở giai đoạn sơ thẩm theo quy định tại Điều 262 Bộ luật tố tụng dân sự đồng thời đề nghị Hội đồng xét xử xử cho bà N và ông T được ly hôn với nhau, giao con chung cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng, bà N không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét, buộc bà N phải chịu án phí ly hôn theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các T liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Ông T vắng mặt, bà N có đơn đề nghị vắng mặt nên áp dụng khoản 1, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án xét xử vắng mặt theo thủ tục chung.
Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Bà N và ông T có tìm hiểu yêu nhau được 04 tháng thì quyết định đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Uỷ Ban nhân dân phường B’ Lao, TP Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng vào ngày 04/3/2014; hôn nhân tự nguyện, không ai ép buộc gì nên quan hệ hôn nhân của ông bà là hợp pháp.
Qua trình bày của bà N và xác minh tại địa phương thể hiện ông T là người nghiện ma túy, không lo làm ăn và không quan tâm đến vợ con, vợ chồng đã sống ly thân từ 2015 cho đến nay, không ai quan tâm đến ai. Mặt khác, Tòa án triệu tập ông T nhiều lần để hòa giải nhưng ông T không đến điều này cho thấy ông T bỏ mặc hôn nhân của mình; bà N cương quyết ly hôn cho thấy mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 56 Luật hôn nhân gia đình 2014 cần chấp nhận yêu cầu bà N , xử cho bà N và ông T được ly hôn với nhau.
Về con chung: Việc giao con cho ai cần phải xem xét về mọi mặt và quyền lợi của con. Xét thấy cháu Đào Thị Y , sinh ngày 29/01/2015 đã được bà N trực tiếp nuôi kể từ khi ly thân cho đến nay vẫn phát triển khỏe mạnh, bình thường. Để đảm bảo sự phát triển toàn diện, bình thường của con cần tiếp tục giao con cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi; bà N không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét.
Về T sản chung, về nợ chung: Không xem xét, giải quyết.
Về án phí: Bà N phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH :
Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; khoản 1, 3 Điều 228 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Các Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình 2014; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí lệ phí Tòa án.
Xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Phí Thị Kim N về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” với ông Đào Minh T , xử cho bà Phí Thị Kim N và ông Đào Minh T được ly hôn với nhau.
2. Về con chung: Giao cháu Đào Thị Y , sinh ngày 29/01/2015 cho bà Phí Thị Kim N trực tiếp nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi; bà N không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét.
“Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn cũng như việc thăm nom, chăm sóc con theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.”
3. Về án phí: Buộc bà Phí Thị Kim N phải nộp 300.000 đồng án phí ly hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2016/0012859 ngày 28/3/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng (Bà N đã nộp xong).
4. Về quyền kháng cáo: Bà N , ông T được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản sao bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật để yêu cầu Tòa án tỉnh Lâm Đồng xét xử phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng (2) - VKS huyện Bảo Lâm; - VKSND tỉnh Lâm Đồng; - Các Đương sự; - CC.THADS huyện Bảo Lâm; - UBND P. B’Lao; - Lưu hồ sơ vụ án. HỘI THẨM NHÂN DÂN Lê Thị S Nguyễn Thị T | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN-CHỦ TOẠ PHIÊN TÒA Nguyễn Văn L THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Văn L |