- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Thị Hồng V - Trương Ngọc Minh Q"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn khởi kiện về việc “Ly hôn” của chị Đặng Thị Hồng V đối với anh Đinh Ngọc Minh Q.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật tố dụng dân sự; Điều 227 Bộ luật tố dụng dân sự; Điều 235 Bộ luật tố dụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI CHÂU TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 30 /2018/HNGĐ-ST Ngày 24/4/2017 V/v“Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI CHÂU - THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Với thành phần HĐXX sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đặng Ngọc Kinh Luân
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Phạm Xoa
2. Ông Huỳnh Thanh Trà
Thư ký phiên toà: Ông Trương Thanh Phúc - Cán bộ Tòa án.
§¹i diÖn viÖn kiÓm s¸t nh©n d©n quËn H¶i Ch©u tham gia phiªn toµ: Bà
Nguyễn Thị Ly Na - Chøc vô: KiÓm s¸t viªn.
Ngày 24/4/2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng tiến hành xét xử công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 273/2017/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 10 năm 2017 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 24/2017/QĐST-HNGĐ ngày 5 tháng 3 năm 2018 giữa các đương sự :
* Nguyên đơn: Chị Đặng Thị Hồng V – sinh năm: 1991. Địa chỉ: 420/26 Đường H, Phường Khuê Mỹ, quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng, có mặt.
* Bị đơn: Anh Đinh Ngọc Minh Q – sinh năm: 1991. Địa chỉ: 43 Đường K, phường Hải Châu 1, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng, vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 14.8.2017, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn là chị Đặng Thị Hồng V trình bày:
+ Về quan hệ hôn nhân: chị và anh Đinh Ngọc Minh Q tự nguyện kết hôn vào năm 2014, có đăng ký kết hôn tại UBND phường Hải Châu 1, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. Sau khi kết hôn vợ chồng về chung sống tại 43 Đường K, phường Hải Châu 1, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. Đến năm 2017, giữa chị và anh Q đã phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống; vợ chồng thường xuyên gây gỗ với nhau; tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn nên đã sống ly thân từ năm 2017 đến nay. Nay, chị V xác định không còn tình cảm với anh Q, không thể hàn gắn được nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Đinh Ngọc Minh Q
- Về con chung: : chị V xác định anh Q có 01 con chung là Đinh Hà M- Sinh ngày 25/4/2018.
Ly hôn, chị V có nguyện vọng giao con chung và yêu cầu anh Q cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng đến khi đủ 18 tuổi,
Về tài sản chung, nợ chung: Chị V xác định giữa chị và anh Q không có tài sản chung, không nợ của ai và không có ai nợ của anh chị.
* Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã nhiều lần triệu tập hợp lệ nhưng anh Đinh Ngọc Minh Q vẫn vắng mặt không có lý do nên Tòa án không thể lấy lời khai cũng như không thể tiến hành hòa giải và công khai chúng cứ theo quy định.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Hải Châu tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến về vụ án: Thẩm phán, thư ký cũng như Hội đồng xét xử đã tuân thủ nghiêm túc các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự trong quá trình thụ lý và xét xử vụ án. Những người tham gia tố tụng đã tuân thủ quy định của pháp luật về tố tụng dân sự khi tham gia giải quyết vụ án và đề nghị Hội đồng xét xử xem xét cho chị V được ly hôn với anh Q vì mâu thuẫn vợ chồng đã thật sự trầm trọng. Về con chung đề nghị Hội đồng xét xử xem xét điều kiện hoàn cảnh thực tế cần thiết giao con chung Đinh Hà M - sinh ngày 25/4/2018 cho chị V trực tiếp nuôi dưỡng đến đủ 18 tuổi và yêu cầu anh Q cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000đ
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, HĐXX nhận định:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị Hồng V và anh Đinh Ngọc Minh Q tự nguyện kết hôn vào năm 2014, có đăng ký kết hôn tại UBND phường Hải Châu 1, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. Hôn nhân hoàn toàn tự nguyện. Vì vậy, đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo vệ. Sau thời gian chung sống thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung, thường xuyên cải vã nhau, anh chị không còn chung sống với nhau từ năm 2017 cho đến nay.
Xét thấy hôn nhân giữa chị V và anh Q đã không còn tồn tại trên thực tế. Trong quá trình giải quyết vụ án. Mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng anh Q cố tình vắng mặt, thể hiện thiếu sự thiện chí hàn gắn hạnh phúc gia đình và làm cho mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng hơn. Xét thấy đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do vậy, xử cho chị Đặng Thị Hồng V được ly hôn với anh Đinh Ngọc Minh Q.
[ 2] Về quan hệ con chung: chị V xác định anh Q có 01 con chung là Đinh Hà M
- Sinh ngày 25/4/2014. Ly hôn chị V có nguyện vọng được nuôi con chung và yêu cầu anh Q cấp dưỡng mỗi tháng 3.000.000 đ.
Xét nguyện vọng được nuôi con chung của chị V thì thấy : Căn cứ vào các tài liệu chị V cung cấp thể hiện cháu Đặng Hà M đang sinh sống ổn định cùng mẹ nên tiếp tục giao con cho chị trực tiếp nuôi dưỡng. Mặt khác, anh Q còng kh«ng thÓ hiÖn ý kiÕn vÒ viÖc tháa thuËn nu«i con nªn cÇn ¸p dông c¸c ĐiÒu 81, 82, 83 LuËt h«n nh©n vµ gia ®×nh giao ch¸u Đặng Hà M cho chị V trùc tiÕp nu«i d ìng phù hợp và anh Q có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 25/4/2018
Về tài sản chung, nợ chung: Chị V và bà anh Q không có tài sản chung, không nợ của ai và không có ai nợ của anh chị nên Hội đồng xét xử không đề cập giải quyết.
Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng chị V phải chịu và lệ phí cấp dưỡng nuôi con 300.000 đồng anh Đinh Ngọc Minh Q phải chịu.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 84 LuËt h«n nh©n gia ®×nh; các Điều 51 và Điều 56, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 235, Điều 266 và Điều 273 Bộ luật tố dụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.12.2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án. Tuyên xử :
1. Chấp nhận đơn khởi kiện về việc “Ly hôn” của chị Đặng Thị Hồng V đối với anh Đinh Ngọc Minh Q.
* Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Đặng Thị Hồng V được ly hôn đối với anh Đinh Ngọc Minh Q.
* Về quan hệ con chung: Xử giao con Đặng Hà M - sinh ngày 25/4/2014 cho chị Đặng Thị Hồng V trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Đinh Ngọc Minh Q có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000đ ( Ba triệu đồng) cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 25/4/2018
Kể từ ngày chị Đặng Thị Hồng V có đơn yêu cầu thi hành án nếu anh Đinh Ngọc Minh Q không thanh toán khoản tiền cấp dưỡng nuôi con nêu trên thì hàng tháng ông Minh còn phải trả cho bà Ngân một khoản tiền lãi theo mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với số tiền chậm thi hành án.
Vì lợi ích con chung, các bên được thực hiện quyền và nghĩa vụ với con chung theo quy định của pháp luật.
* Về tài sản chung, nợ chung : Chị Đặng Thị Hồng V và anh Đinh Ngọc Minh Q không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
2. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đ chị Đặng Thị Hồng V phải chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp tại biên lai thu số 009876 ngày 23.10.2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải Châu (Chị V đã nộp đủ án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm).
Lệ phí cấp dưỡng nuôi con 300.000 đồng anh Đinh Ngọc Minh Q phải chịu.
3. Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt cã quyÒn kh¸ng c¸o trong h¹n 15 ngµy kÓ tõ ngµy nhËn ® îc b¶n ¸n theo quy ®Þnh cña ph¸p luËt.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND quận Hải Châu; - Chi cục THADS quận Hải Châu; - Những người tham gia tố tụng; - UBND phường Hải Châu 1 - Lưu hồ sơ vụ án. TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI CHÂU TP. ĐÀ NẴNG BIÊN BẢN NGHỊ ÁN Với hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đặng Ngọc Kinh Luân Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phạm Xoa Ông Huỳnh Thanh Trà Căn cứ vào Điều 264 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành nghị án đối với vụ án ly hôn : H, Phường Khuê Mỹ, quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng, có mặt. phường Hải Châu 1, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng, vắng mặt. tại phiên tòa, các quy định của pháp luật. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU: Điều 51 và Điều 56, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 235, Điều 266 và Điều 273 Bộ luật tố dụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.12.2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án. Tuyên xử : Q dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đ. Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 25/4/2018. Minh Q không thanh toán khoản tiền cấp dưỡng nuôi con nêu trên thì hàng tháng ông Minh còn phải trả cho bà Ngân một khoản tiền lãi theo mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với số tiền chậm thi hành án. theo quy định của pháp luật. không yêu cầu nên không xem xét giải quyết. nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp tại biên lai thu số 009876 ngày 23.10.2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải Châu (chị V đã nộp đủ án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm). Án phí cấp dưỡng nuôi con 300.000đ anh Đinh Ngọc Minh Q phải chịu. Kết quả biểu quyết 3/3 (100%) tuyên án. Bị đơn vắng mặt cã quyÒn kh¸ng c¸o trong h¹n 15 ngµy kÓ tõ ngµy nhËn ® îc b¶n ¸n theo quy ®Þnh cña ph¸p luËt. hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Kết quả biểu quyết 3/3 (100%) và ký tên dưới đây. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Phạm Xoa Huỳnh Thanh Trà | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Đặng Ngọc Kinh Luân CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hải Châu, ngày 24 tháng 4 năm 2018 TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI CHÂU- TP. ĐÀ NẴNG Vào hồi 9 giờ 30 ngày 24/4/2018. Tại phòng nghị án Hội đồng xét xử sơ thẩm đã * Nguyên đơn: Chị Đặng Thị Hồng V – sinh năm: 1991. Địa chỉ: 420/26 Đường * Bị đơn: Anh Đinh Ngọc Minh Q – sinh năm: 1991. Địa chỉ: 43 Đường K, Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng 1. Về Điều luật áp dụng : Căn cứ vào Điều 84 LuËt h«n nh©n gia ®×nh; các + Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Đặng Thị Hồng V ly hôn Đinh Ngọc Minh Kết quả biểu quyết 3/3 (100%) + Về quan hệ con chung: Xử giao con Đặng Hà M - sinh ngày 21/9/2014 cho chị Đặng Thị Hồng V trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Đinh Ngọc Minh Q có nghĩa vụ cấp Kể từ ngày chị Đặng Thị Hồng V có đơn yêu cầu thi hành án nếu anh Đinh Ngọc Vì lợi ích con chung, các bên được thực hiện quyền và nghĩa vụ với con chung Kết quả biểu quyết 3/3 (100%) + Về tài sản chung, nợ chung: Chị Đặng Thị Hồng V và anh Đinh Ngọc Minh Q Kết quả biểu quyết 3/3 (100%) 2. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đ chị Đặng Thị Hồng V phải chịu, 3. Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử cùng nghe HỘI THẨM NHÂN DÂN – THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đặng Ngọc Kinh Luân |