vanban.org

Bản án 30/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên Xử: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Võ Thị Thúy K.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Võ Thị Thúy K được ly hôn với anh Trần Văn D. Về quan hệ con chung: Anh Trần Văn D được tiếp tục nuôi dưỡng 02 con chung tên Trần Hoàng Diễn, sinh ngày 02/5/2012 và Trần Văn Trí T, sinh ngày 20/6/2010. ChịK tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000đ /tháng/02 con, nga… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Tuyên Xử: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Võ Thị Thúy K.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN THOẠI SƠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 30/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 05/2/2018
V/v tranh chấp: “Xin ly hôn".

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THOẠI SƠN, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đinh Thị Thu Hằng Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Phạm Hồng Cẩm 2. Bà Nguyễn Thị Hồng Nhung -Thư ký phiên tòa: Bà Đặng Huỳnh Hoa Lý – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thoại Sơn.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thoại Sơn không tham gia phiên tòa.

Ngày 05 tháng 02 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thoại Sơn xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 301/2017/TLST-HNGĐ ngày 05/10/2017 về tranh chấp “Xin ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 409/2017/QĐXX-ST ngày 19 tháng 12 năm 2017 và Quyết định hoãn phiên tòa số 13/2018/QĐST-DS ngày 08/1/2018 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Võ Thị Thúy K, sinh năm 1992.

Địa chỉ: số 142, tổ 5, ấp Bình Tây II, xã Bình Thạnh Đông, huyện Phú Tân, tỉnh An Giang.

2. Bị đơn : Anh , sinh năm 1993.

Địa chỉ: số 614, tổ 1, ấp Tân Huệ, xã Vọng Thê, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và tại phiên tòa nguyên đơn Võ Thị Thúy K trình bày: Chị và anh Trần Văn D kết hôn vào năm 2008 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Vọng Thê vào ngày 20/5/2014. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc và đã có 02 con chung. Nhưng sau đó vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, có nhiều bất đồng về quan điểm sống, tính tình không còn phù hợp, do anhD không lo cho gia đình hay cờ bạc, nhậu nhẹt và còn hay đánh chị, anh D và chị K đã không còn sống chung từ tháng 2/2016. Nay, tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn và kéo dài. Nên, ChịK yêu cầu được ly hôn với anh Trần Văn D.

Về quan hệ con chung: Có 02 con chung tên Trần Hoàng D, sinh ngày 02/5/2012, và Trần Văn Trí T, sinh ngày 20/6/2010. Hiện hai con đang sống với anhD, Sau khi ly hôn chị K đồng ý để anhD nuôi dưỡng 02 con, chị K tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000đ /tháng/02 con cho đến khi con chung trưởng thành.

Về quan hệ tài sản:

- Về tài sản chung: Không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

Anh Trần Văn D trong quá trình giải quyết vụ án đã được Tòa án tống đạt thông báo thụ lý, thông báo hòa giải và đã được triệu tập hợp lệ đến Tòa án để làm việc nhưng anhD vẫn vắng mặt không lý do nên không ghi được ý kiến của anhD và không tiến hành hòa giải được.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]Về hình thức: Chị Võ Thị Thúy K có đơn xin ly hôn anh Trần Văn D có địa chỉ cư trú số 614, tổ 1, ấp Tân Huệ, xã Vọng Thê, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang.Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án nhân dân huyện Thoại Sơn thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền.

Tại phiên tòa hôm nay, anhD đã được Tòa án tống đạt Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa và triệu tập hợp lệ để dự phiên Tòa, nhưng anhD vẫn vắng mặt không lý do, căn cứ Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự 2015. Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt bị đơnD.

Về nội dung: Nhận thấy chị K và anh D sống chung với nhau năm 2008 có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn năm 2014 theo quy định của pháp luật nên được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Vợ chồng anh chị chung sống với nhau hạnh phúc thời gian đầu. Thời gian gần đây, đã xảy ra mâu thuẫn, cả hai thường xuyên cự cãi và không còn sống chung từ năm 2016 đến nay. Quá trình Tòa án thụ lý giải quyết, đã tạo điều kiện cho các bên hàn gắn nhưng anhD đều không đến, điều này thể hiện tình trạng hôn nhân chị K và anh D mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó có đủ căn cứ để áp dụng Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Võ Thị Thúy K .

Về con chung: Có 02 con chung tên Trần Hoàng D, sinh ngày 02/5/2012 và Trần Văn Trí T, sinh ngày 20/6/2010. Hiện hai con đang sống với anhD, sau khi ly hôn chị K đồng ý để anhD nuôi dưỡng 02 con, chị cấp dưỡng nuôi con 2.000.000đ /tháng/02 ngày cấp dưỡng là ngày 08 hàng tháng, bắt đầu cấp dưỡng từ ngày 08/3/2018 cho đến khi con chung trưởng thành. Xét thấy đây là sự tự nguyện của chị K, mặt khác hiện nay cháu T có nguyện vọng muốn sống với cha do đó để tạo cho cháu ổn định về tâm lý và sinh hoạt hàng ngày nên chấp nhận cho anh D được tiếp tục nuôi dưỡng 02 con chung, chị K cấp dưỡng nuôi con 2.000.000đ /tháng/02 con cho đến khi con chung trưởng thành.

Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.

Về nợ chung: Ghi nhận chị K xác định không có nợ chung nhưng sau khi bản án có hiệu lực pháp luật, nếu có nguyên đơn khởi kiện xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung của anh chị trong thời kỳ sống chung thì chị K và anh D vẫn phải liên đới chịu trách nhiệm với tư cách đồng bị đơn trong vụ án dân sự khác.

Về án phí sơ thẩm: đương sự phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án bà Lê Thị Nga phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

Tuyên Xử: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Võ Thị Thúy K.

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Võ Thị Thúy K được ly hôn với anh Trần Văn D.

- Về quan hệ con chung: Anh Trần Văn D được tiếp tục nuôi dưỡng 02 con chung tên Trần Hoàng Diễn, sinh ngày 02/5/2012 và Trần Văn Trí T, sinh ngày 20/6/2010. ChịK tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000đ /tháng/02 con, ngày cấp dưỡng là ngày 08 hàng tháng, bắt đầu cấp dưỡng từ ngày 08/3/2018 cho đến khi con chung trưởng thành.

ChịK không trực tiếp nuôi con chung nhưng chị có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở chịK thực hiện quyền này.

Vì lợi ích của con, khi cần thiết một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án xem xét và quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hay mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.

- Về nợ chung: Ghi nhận chịK xác định không có nợ chung nhưng sau khi bản án có hiệu lực pháp luật, nếu có nguyên đơn khởi kiện xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung của anh chị trong thời kỳ sống chung thì chị K và anh D vẫn phải liên đới chịu trách nhiệm với tư cách đồng bị đơn trong vụ án dân sự khác.

- Về án phí: Chị Võ Thị Thúy K phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và 300.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003483 ngày 05/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thoại Sơn. Chị K phải nộp thêm 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng).

Đương sự có mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày được tống đạt bản án hợp lệ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ