- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kim P được ly hôn v i anh Trương Ngọc T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẾN CẦU TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 30/2018/HNGĐ-ST Ngày 27-6-2018 V/v tranh chấp về ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẾN CẦU, TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Đoàn.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Trần Hùng Dũng;
Ông Lê Thanh Sơn.
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Kim Tươi – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Bến Cầu.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bến Cầu tham gia phiên toà: Ông Lê Hoàng Anh - Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 6 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bến Cầu, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 140/2018/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 5 năm 2018 về việc “Tranh chấp về ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 38/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 6 năm 2018 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim P, sinh năm: 1983.
Địa chỉ: Số 293, ấp T, xã N, huyện C, tỉnh Tây Ninh. Có mặt.
2. Bị đơn: Anh Trương Ngọc T, sinh năm: 1982.
Địa chỉ: Tổ 17, ấp N, xã L, huyện B, tỉnh Tây Ninh. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 07 tháng 5 năm 2018 và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn- chị Nguyễn Thị Kim P trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị P và anh Trương Ngọc T là vợ chồng chung sống v i nhau t năm 2015, hôn nhân tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 27-11-2015 tại Ủy ban nhân dân xã Long Thuận, huyện Bến Cầu, tỉnh Tây Ninh. Cuộc sống vợ chồng hạnh phúc đến tháng 10 năm 2017 phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân, do anh T đuổi chị P và con riêng của chị P ra khỏi nhà v i lý do không muốn thấy mặt con riêng của chị P. Anh T yêu cầu chị P không được để con riêng của chị P ở nhà anh T, vợ chồng xảy ra tranh cải, đã sống ly thân t tháng 10-2017 cho đến nay. Nay xét thấy mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, chị P yêu cầu được ly hôn v i anh Trương Ngọc T.
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung, nợ chung:
+ Tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
+ Nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ngoài ra chị P không còn yêu cầu hay trình bày gì khác.
Bị đơn – Anh Trương Ngọc T trình bày: Anh T và chị P chung sống v i nhau t năm 2015, hôn nhân tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 27-11-2015 tại Ủy ban nhân dân xã Long Thuận, huyện Bến Cầu, tỉnh Tây Ninh. Nhưng trong quá trình chung sống tính tình không hợp nhau, anh T và chị P sống ly thân t tháng 10-2017 cho đến nay. Anh T bận đi làm ăn không tham gia phiên tòa nên làm đơn xin xét xử vắng mặt. Do đó, Tòa án tiến hành thủ tục xét xử vắng mặt anh T.
Phát biểu của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:
- Về tố tụng: Thẩm phán thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử và quyết định đưa vụ án ra xét xử đều đảm bảo đúng quy định về thời hạn, nội dung, thẩm quyền; Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa thực hiện đúng trình tự, thủ tục đối v i phiên tòa dân sự. Nguyên đơn, đã chấp hành tốt những qui định pháp luật, thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình, chấp hành nghiêm nội qui phiên tòa. Bị đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt là phù hợp Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về nội dung vụ án: Căn cứ Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình. Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận đơn khởi kiện của chị Nguyễn Thị Kim P, chị P được quyền ly hôn v i anh T. Về con chung: Không có. Về tài sản chung: Không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.Về án phí: Chị P phải chịu tiền án phí theo pháp luật quy định.
- Về yêu cầu khắc phục vi phạm: không có.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa, căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, xét thấy:
Về tố tụng: Anh Trương Ngọc T có đơn xin xét xử vắng mặt nên Tòa án xét xử vắng mặt theo qui định tại Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về quan hệ hôn nhân: Chị P và anh T là vợ chồng chung sống v i nhau t năm 2017, hôn nhân tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 27-11-2015 tại Ủy ban nhân dân xã Long Thuận, huyện Bến Cầu, tỉnh Tây Ninh. Quan hệ hôn nhân giữa chị P và anh T là hôn nhân hợp pháp được pháp luật th a nhận. Xét thấy, lời trình bày của chị P thì mâu thuẫn giữa chị P và anh Thạnh đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, đã sống ly thân t tháng 10 năm 2017 cho đến nay. Anh T đồng ý ly hôn nhưng không tham gia giải quyết vụ án và có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Do đó, căn cứ vào Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Phũng.
Về con chung: Không có.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị P không có yêu cầu nên không xem xét ra giải quyết.
Về án phí: Chị P phải chịu tiền án phí hôn nhân sơ thẩm theo pháp luật quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình; Khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kim P được ly hôn v i anh Trương Ngọc T.
2. Về con chung: Không có.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu nên không đặt ra giải quyết.
4. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Kim P phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền án phí hôn nhân sơ thẩm, được khấu tr tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, theo biên lai số 0021419 ngày 07 tháng 5 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bến Cầu. Chị P đã nộp xong tiền án phí hôn nhân sơ thẩm.
Anh Trương Ngọc T không phải chịu tiền án phí hôn nhân sơ thẩm.
5. Về quyền kháng cáo đối v i bản án: Chị P được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án. Anh T có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể t ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ theo Bộ luật Tố tụng dân sự quy định.
Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tây Ninh; - VKSND huyện Bến Cầu; - C.c THADS huyện Bến Cầu; - UBND xã Long Thuận; - Các đương sự; - Hồ sơ; - Lưu./. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên toà NGUYỄN VĂN ĐOÀN |