- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "hợp đồng vay tài sản giữa Bửu với Trang"
- Tòa quyết gì? Căn c vào khoản 3 Điều 26, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39, Điều 92, Điều 147, Điều 217, Điều 227, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 30/2018/DSST Ngày: 27-02- 2018 V/v tranh chấp h p đ ng vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị H ng Thi.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Giữ.
2. Ông Nguyễn Hoàng Tuấn.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Duy Linh – Thư ký Tòa án nhân dân HUYỆN C, tỉnh An Giang.
- i i n i n ki m s t nh n n hu n h u h tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị im Trang – i m sát viên.
Trong các ngày 26, 27 tháng 02 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân HUYỆN C xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 171/2017/TLST-DS ngày 04 tháng 10 năm 2017 về việc “Tranh chấp h p đ ng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 04/2018/QĐXXST–DS ngày 10 tháng 01 năm 2018, giữa các đương sự:
Nguyên đơn:
- Ông V Văn B, sinh năm 1972 (có mặt).
- Bà Nguyễn Thị T2, sinh năm 1971 (có mặt).
Cùng địa chỉ cư trú: T 17, ấp Hưng Thạnh, x Đào Hữu Cảnh, huyện C, tỉnh An Giang.
Bị đơn:
- Ông Dương Văn H, sinh năm 1972 (v ng mặt).
- Bà Nguyễn Thị Thùy T1 (Thoa), sinh năm 1970 (v ng mặt).
Cùng địa chỉ cư trú: T 04, ấp Hưng Phú, x Đào Hữu Cảnh, HUYỆN C, tỉnh An Giang.
NHẬN THẤY:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 24 tháng 8 năm 2017 và trong quá trình hòa giải, xét xử, nguyên đơn ng
ăn B và Nguy n Thị T2 trình bày:
Nguyên vào khoảng tháng 12 năm 2015, v ch ng ông Hùng, à T1có vay của ông B, à T2 số vàng 07 chỉ loại vàng 24kr (l n th nhất vay 02 chỉ, l n th hai vay 02 chỉ, l n th a vay 02 chỉ, l n th tư vay 01 chỉ, loại vàng 24kr), số vàng vay l n th nhất, th hai, th a là có l i, v i l i suất là 100.000đ/chỉ/tháng, riêng l n vay th tư là mư n 01 chỉ đ làm T1s c đi tiệc, không t nh l i, r i c ng không trả, nên m i gộp chung vào thành 07 chỉ vàng 24kr. Bà T1đóng l i đư c 06 tháng thì ngưng v i số tiền 3.600.000 đ ng (06 chỉ vàng 24kr x 6 tháng x 100.000 đ ng). Th i hạn vay 03 tháng nhưng đến hạn không thanh toán, c h n l n h n lựa mà v n không trả. Vay không có giấy t , chỉ có iên ản hòa giải tại Ban ấp à T1có th a nhận n và Ban ấp có viết t tự T2 do à T1ký và cam kết trả d n m i năm 02 chỉ (Đông Xuân 01 chỉ và H Thu 01 chỉ), trả trong 3,5 năm là d t 07 chỉ vàng 24kr, nhưng c ng không thực hiện. Đến nay đ quá hạn thanh toán yêu c u à Trang, ông Hùng cùng liên đ i chịu trách nhiệm trả cho v ch ng ông à số vàng 07 chỉ loại vàng 24kr trả d t đi m 01 l n, không yêu c u t nh l i, không đ ng ý hoàn số tiền l i 3.600.000 đ ng mà à T1đ đóng cho ông à, vì à T1 đ vay vàng của ông à đ làm ăn và sinh l i nên việc à T1 phải trả l i cho ông à là h p pháp.
Ngoài ra, ông à không còn yêu c u gì khác.
Tại phiên hòa giải ngày 27 tháng 12 năm 2017 bị đơn à T1trình bày:
Thống nhất có n số vàng 07 chỉ vàng 24kr, xin trả d n m i mùa Đông Xuân trả 0.5 chỉ, m i mùa H Thu trả 0.5 chỉ vàng 24kr cho đến khi trả d t 07 chỉ vàng 24kr mà à đ vay của v ch ng ông B, à T. Ngoài ra, à còn yêu c u không trả toàn ộ số tiền l i vì à đ phải đóng l i là 200.000đ ng/chỉ/tháng t năm 2005 cho đến khi ị kiện ra Ban ấp, thực tế à không có vay của à T2 07 chỉ vàng 24 kr mà à chỉ vay có 03 chỉ vàng 24kr nhưng n l i nhập vào m i ra số vàng 07 chỉ vàng 24kr, à T1cho r ng chỉ th a T2 miệng ch không có ch ng c ch ng minh.
Bị đơn ông Hùng v ng mặt toàn ộ quá trình giải quyết vụ án không trình ày ý kiến, à T1cho r ng: ông Hùng không iết việc à vay n nhưng c ng đ ng ý như ý kiến của à.
Tại phiên tòa nguyên đơn ông B, à T2 trình ày: L i khai của à T tại phiên hòa giải là không đúng sự thật, thật sự v ch ng ông à cho à T1vay 06 chỉ vàng 24kr có l i và 01 chỉ vàng 24kr cho mư n làm T1s c khi đi tiệc, không có l i, ch không phải như l i khai của à T1là l i nhập vốn. Ông B, à T2 xác định yêu c u khởi kiện đòi à Trang, ông Hùng cùng liên đ i chịu trách nhiệm trả cho ông à 07 chỉ vàng 24kr d t đi m 01 l n, rút lại ph n yêu c u t nh l i v i số tiền 14.700.000 đ ng, không đ ng ý yêu c u xin trả d n của à T, không đ ng ý hoàn lại số tiền l i 3.600.000 đ ng mà à T đ đóng cho ông à.
Đại diện Viện ki m sát phát i u ý kiến:
Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Hội đ ng xét xử, Thư ký đ thực hiện đúng, đ y đủ quyền và nghĩa vụ theo luật định tại Điều 203 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Tuy nhiên, trong giai đoạn chuẩn ị xét xử Thẩm phán phụ trách giải quyết vụ án tống đạt các văn ản tố tụng cho đương sự và cho Viện ki m sát nhân dân huyện Châu Phú chưa đảm ảo th i gian quy định, đề xuất rút kinh nghiệm. Nguyên đơn chấp hành đúng quy định pháp luật tại Điều 70 và 71 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Đối v i ị đơn à Nguyễn Thị Thùy T, ông Dương Văn H Tòa án đ triệu tập h p lệ và tống đạt các văn ản tố tụng đ y đủ nhưng v n v ng mặt không lý do nên Tòa án v n tiến hành xét xử v ng mặt à Trang, ông Hùng là phù h p v i quy định của pháp luật.
Về nội dung: Xét thấy qua l i khai của các đương sự và ch ng c có trong h sơ vụ án th hiện à T1có vay của ông B, à T2 số vàng 07 chỉ loại vàng 24kr, th i hạn vay 03 tháng, mặc dù các ên không lập thành văn ản nhưng khi có tranh chấp xảy ra các ên có hòa giải tại Ban ấp và tại đây có lập t tự T2 à T1th a nhận có n và cam kết trả d n. Xét đây là sự tự nguyện th a T2 của các đương sự trong việc giao kết h p đ ng vay, do à Trang, ông Hùng vi phạm nghĩa vụ trả n nên ông B, à T2 yêu c u à Trang, ông Hùng liên đ i trả số vàng nêu trên là có căn c , đề nghị Hội đ ng xét xử chấp nhận.
Tại phiên tòa nguyên đơn tự nguyện rút yêu c u đòi số tiền l i 14.700.000 đ ng, xét thấy đây là sự tự nguyện của nguyên đơn nên đề nghị Hội đ ng xét xử đình chỉ giải quyết đối v i yêu c u này.
Tại phiên tòa v ch ng nguyên đơn th a nhận đ nhận tiền l i của à T106 tháng x 600.000 đ ng x 06 chỉ 3.600.000 đ ng. Căn c Thông tư số 11/2011/TT-NHNN ngày 29/04/2011 của Ngân hàng Nhà nư c Việt Nam quy định chấm d t hoạt động huy động và cho vay vốn ng vàng của các T ch c t n dụng. Theo đó, Ngân hàng Nhà nư c Việt Nam đ quy định chấm d t các hình th c huy động và cho vay vàng, nên việc các đương sự cho vay vàng và đ nhận l i là không phù h p pháp luật, do đó, đề nghị Hội đ ng xét xử xét uộc v ch ng ông B, à T phải hoàn trả lại cho à T13.600.000 đ ng tiền l i đ đóng.
Tài liệu ch ng c có trong h sơ vụ án: Các giấy t ch ng minh tư cách chủ th của các đương sự: Đơn xin miễn giảm án ph ; Biên ản ghi l i khai; Biên nhận ch ng c ; Biên ản hòa giải ngày 07/12/2016 tại Văn phòng ấp Hưng Phú; T tư ng trình; T tự T2.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn c vào các tài liệu, ch ng c đ đư c xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa và các quy định của pháp luật, Hội đ ng xét xử nhận định:
[1] Về hình th c: Căn c yêu c u khởi kiện của nguyên đơn và các tài liệu ch ng c có trong h sơ vụ án th hiện quan hệ pháp luật tranh chấp giữa các đương sự là về h p đ ng dân sự vay tài sản; ị đơn có địa chỉ thư ng trú tại địa bàn HUYỆN C, nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân HUYỆN C tại khoản 3 Điều 26, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Bị đơn à Nguyễn Thị Thùy Trang, ông Dương Văn H Tòa án đ tống đạt h p lệ thông áo thụ lý vụ án và thông áo hòa giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định ho n phiên tòa và các văn ản tố tụng khác nhưng v n v ng mặt không lý do nên Hội đ ng xét xử v n tiến hành xét xử v ng mặt các đương sự này là phù h p quy định tại khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Tại phiên tòa nguyên đơn rút yêu c u đòi ị đơn ông Hùng, à T1trả số tiền l i 14.700.000 đ ng, xét thấy đây là sự tự nguyện của nguyên đơn, nên Hội đ ng xét xử chấp nhận và đình chỉ đối v i yêu c u trả l i số tiền 14.700.000 đ ng.
[2] Về nội dung vụ án: Vào khoảng tháng 12 năm 2015 v ch ng ông B, à T2 có cho à Nguyễn Thị Thùy Tvay nhiều l n số vàng 06 chỉ loại vàng 24kr v i l i suất là 100.000đ/chỉ/tháng và 01 chỉ vàng 24kr làm T1s c (01 chỉ vàng 24kr này không có l i), cộng chung lại là 07 chỉ vàng 24kr, th i hạn vay là 03 tháng, nhưng đến hạn thanh toán à T1không trả, c h n l n h n lựa. hi à T1vay vàng không có mặt ông Hùng nhưng ông Hùng iết việc vay vàng này, v ch ng ông B, à T2 có đến nhà à T1ông Hùng đòi n , ông Hùng có th a nhận n và h a h n thanh toán. Nay ông B, à T2 yêu c u à Trang, ông Hùng phải liên đ i trả cho ông à d t đi m 01 l n số vàng 07 chỉ loại vàng 24kr, không yêu c u t nh l i.
Ph a ị đơn thống nhất có n số vàng 07 chỉ vàng 24kr, xin trả d n m i mùa Đông Xuân trả 0.5 chỉ, m i mùa H Thu trả 0.5 chỉ vàng 24kr cho đến khi trả d t 07 chỉ vàng 24kr, nhưng ị đơn khai nại đ đóng l i v i số tiền 200.000đ/chỉ/tháng t năm 2005 và thực tế chỉ có vay 03 chỉ vàng 24kr, không đóng l i nên m i nhập vào vốn thành 07 chỉ vàng 24kr, nhưng không cung cấp ch ng c .
Nguyên đơn không thống nhất toàn ộ l i khai nại của ị đơn và không thống nhất phương th c xin trả d n của ị đơn.
Xét yêu c u của nguyên đơn đối v i à T1Hội đ ng xét xử nhận định: Việc vay 07 chỉ vàng 24kr của ông B, à T2 v i à Trang, th i hạn vay 03 tháng, không lập thành văn ản, nhưng các ên đ có u i hòa giải tại Văn phòng Ban ấp Hưng Phú ngày 07/12/2016, tại đây à T1th a nhận n và cam kết trả d n 02 chỉ m i năm (Đông Xuân 01 chỉ, H Thu 01 chỉ) và ngày 07/12/2016 à T1có nh Ban ấp lập t tự T2 cam kết trả d n đến cuối năm 2019, nên có th xác định h p đ ng vay vàng là có thật, đ ng th i điều này đư c ch ng minh qua l i khai nhận của à T1tại phiên hòa giải ngày 27/12/2017. Tuy nhiên, ị đơn có nại ra là thực tế ị đơn chỉ vay của nguyên đơn 03 chỉ vàng 24kr nhưng do n l i nên nhập vào vốn m i thành 07 chỉ vàng 24kr, ị đơn không cung cấp đư c ch ng c ch ng minh cho l i khai nại của mình, nên Hội đ ng xét xử không có căn c xem xét. Do à T1vi phạm nghĩa vụ trả n theo t tự T2 ngày 07/12/2017 nên ông B, à T2 yêu c u à T1phải trả d t n một l n là có căn c phù h p quy định pháp luật tại khoản 1 Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015. Ph a ị đơn đề xuất phương án xin trả d n m i mùa Đông Xuân trả 0.5 chỉ, m i mùa H Thu trả 0.5 chỉ vàng 24kr cho đến khi trả d t 07 chỉ vàng 24kr, không đư c ph a nguyên đơn chấp nhận nên Hội đ ng xét xử không có cơ sở xem xét.
Ngoài ra, nguyên đơn yêu c u ông Hùng ch ng à T1phải có trách nhiệm liên đ i cùng à T1trả số vàng 07 chỉ loại vàng 24kr, Tòa án đ tống đạt thông áo thụ lý h p lệ cho ông Hùng, theo đó có th hiện r về nội dung vụ kiện là ông B, à T2 yêu c u ông Hùng phải có trách nhiệm liên đ i cùng à T1trả cho ông à số vàng 07 chỉ loại vàng 24kr, đ ng th i tống đạt các văn ản tố tụng khác, nhưng ph a ông Hùng không có ý kiến phản ác hay phản tố lại đối v i yêu c u khởi kiện của nguyên đơn là thuộc trư ng h p những tình tiết, sự kiện không phải ch ng minh. Căn c tại khoản 2 Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định: “Một ên đương sự th a nhận hoặc không phản đối những tình tiết, sự kiện, tài liệu, văn ản, kết luận của cơ quan chuyên môn mà ên đương sự kia đưa ra thì ên đương sự đó không phải ch ng minh”. Đối chiếu v i vụ án này thì thấy ị đơn à T1đ th a nhận n , xin trả d n và ph a ị đơn ông Hùng không phản đối, như vậy đ đủ cơ sở xác định việc vay 07 chỉ vàng 24kr là có thật, nên ông B, à T2 yêu c u à Trang, ông Hùng cùng có trách nhiệm liên đ i trả cho ông à 07 chỉ vàng 24kr là có sơ sở chấp nhận.
Căn c Thông tư số: 11/2011/TT-NHNN ngày 29/04/2011 của Ngân hàng Nhà nư c Việt Nam quy định chấm d t hoạt động huy động và cho vay vốn ng vàng của các T ch c t n dụng, thì vàng là đối tư ng ị chấm d t các hoạt động huy động cho vay, nên việc các ên đương sự thực hiện giao dịch cho vay vàng và nhận l i là không phù h p pháp luật, nên nguyên đơn phải hoàn trả lại số tiền l i đ nhận của ị đơn. Tại phiên hòa giải ngày 27/12/2018 à T1có nại ra r ng à đ đóng l i cho v ch ng ông B, à T2 v i m c l i suất là 200.000đ/chỉ/tháng t năm 2005 đến khi ị kiện ra Ban ấp, nhưng à không cung cấp đư c ch ng c ch ng minh số tiền đ đóng, tại phiên tòa nguyên đơn th a nhận đ nhận l i của à T13.600.000 đ ng. Xét thấy, ị đơn khai có đóng l i nhưng không cung cấp đư c ch ng c ch ng minh số tiền đ đóng, ph a nguyên đơn th a nhận có nhận 3.600.000 đ ng, nên c n công nhận số tiền l i mà ị đơn đ đóng cho nguyên đơn là 3.600.000 đ ng. Do đó, đại diện Viện ki m đề nghị Hội đ ng xét xử xét uộc nguyên đơn phải hoàn trả số tiền l i mà nguyên đơn đ th a nhận là 3.600.000 đ ng là có căn c phù h p pháp luật, nên chấp nhận.
[3] Về án ph :
V i yêu c u đòi 07 chỉ vàng 24kr đư c chấp nhận nên ông B, à T1không phải chịu án ph dân sự sơ thẩm trên số tiền này.
Tuy nhiên, ông B, à T2 phải chịu tiền án ph dân sự sơ thẩm đối v i số tiền l i uộc hoàn trả lại cho à Trang, ông Hùng là 3.600.000 đ ng x 5 180.000 đ ng, đư c khấu tr vào 927.000 đ ng tạm ng án ph đ nộp nên ông B, à T2 đư c nhận lại 747.000 đ ng.
Do vi phạm nghĩa vụ trả n nên à Trang, ông Hùng phải chịu án ph dân sự sơ thẩm trên số vàng đ trả, có khấu tr 3.600.000 đ ng tiền l i đư c hoàn lại. Bà T1có đơn xin miễn, giảm án ph có xác nhận của ch nh quyền địa phương, nhưng căn c theo quy định pháp luật à T1không thuộc trư ng h p đư c miễn, giảm án ph , nên Hội đ ng xét xử không có cơ sở xem xét. Cụ th , số tiền án ph đư c t nh như sau: 07 chỉ vàng 24kr x 3.655.000 đ ng (giá vàng ngày 27/02/2018 là 3.655.000đ/chỉ) – 3.600.000 đ ng (tiền hoàn l i đ nộp) = 21.985.000 đ ng x 5
1.099.000 đ ng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c vào khoản 3 Điều 26, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39, Điều 92, Điều 147, Điều 217, Điều 227, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn c Điều 288, Điều 463, Điều 466 Bộ luật Dân sự;
Điều 27 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn c Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph , lệ ph Tòa án.
1. Đình chỉ một ph n yêu c u khởi kiện của nguyên đơn ông V Văn B và à Nguyễn Thị T đối v i yêu c u đòi số tiền l i 14.700.000 đ ng.
2. Chấp nhận 01 ph n yêu c u khởi kiện của ông V Văn B và à Nguyễn Thị T.
Buộc à Nguyễn Thị Thùy Tvà ông Dương Văn H phải liên đ i chịu trách nhiệm trả cho ông V Văn B và à Nguyễn Thị T 07 chỉ vàng 24kr.
Buộc ông V Văn B và à Nguyễn Thị T phải hoàn trả lại cho à Nguyễn Thị Thùy Trang, ông Dương Văn H 3.600.000 đ ng tiền l i mà à T1đ đóng cho ông B, à T2.
t ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối v i các trư ng h p cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc k t ngày có đơn yêu c u thi hành án của ngư i đư c thi hành án (đối v i các khoản tiền phải trả cho ngư i đư c thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng ên phải thi hành án còn phải chịu khoản l i của số tiền còn phải thi hành án theo m c l i suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
3. Về án ph :
Bà Nguyễn Thị Thùy Tvà ông Dương Văn H cùng chịu 1.099.000 đ ng án ph dân sự sơ thẩm.
Ông V Văn B và à Nguyễn Thị T phải chịu 180.000 đ ng án ph dân sự sơ thẩm đư c khấu tr vào 927.000 đ ng số tiền tạm ng án ph đ nộp theo iên lai thu số 0017283 ngày 04 tháng 10 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự HUYỆN C. Nên ông B, à T2 đư c nhận lại 747.000 đ ng.
4. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền làm đơn kháng cáo trong th i hạn 15 ngày, k t ngày tuyên án, đương sự v ng mặt tại phiên tòa thì th i hạn kháng cáo t nh t ngày nhận đư c ản án hoặc ản án đư c tống đạt h p lệ.
Trư ng h p ản án, quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngư i đư c thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự, ngư i có quyền l i, nghĩa vụ liên quan có quyền th a T2 thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7 và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh An Giang;
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND HUYỆN C;
- Chi cục THADS HUYỆN C;
- Các đương sự (đ thi hành);
- Lưu HS, VP.
Lê Thị Hồng Thi
HỘI THẨM NHÂN DÂN
CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Văn Giữ Nguyễn Hoàng Tu n
Lê Thị Hồng Thi
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; - VKSND HUYỆN C; - Chi cục THADS HUYỆN C; - UBND xã Bình Mỹ; - Các đương sự (đ thi hành); - Lưu HS, VP. TÒA ÁN NHÂN DÂN NAM HUYỆN C TỈNH AN GIANG 2015 BIÊN BẢN NGHỊ ÁN Về “T/c về ly hôn”, giữa: 1. Nguyên đơn: Anh Lê Thanh Tùng, sinh năm 1984 2. Bị đơn: Chị Phan Thị Thi, sinh năm 1992 Hội đ ng xét xử sơ thẩm g m có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Ngô Ngọc Phỉ Các Hội thẩm nhân dân: Ông Tr n Nghi Bình; Ông Huỳnh Công Tấn Sau khi thảo luận, Hội đ ng xét xử thống nhất như sau: * Về quan hệ pháp luật: “tranh chấp về ly hôn”: Thống nhất 3/3 131, khoản 1 Điều 245 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 8 Điều 27 của Pháp lệnh số 10/2009/PL- UBTVQH12 ngày 27/02/2009 của Ủy an thư ng vụ Quốc hội quy định về án ph , lệ ph Tòa án: Thống nhất 3/3 * Về nội dung: khác khi đương sự có yêu c u: Thống nhất 3/3. 200.000đ, đư c tr vào 200.000đ tạm ng án ph đ nộp theo iên lai thu số 0001166 ngày 02 tháng 10 năm 2014 của Chi cục thi hành án dân sự HUYỆN C. án. Riêng đương sự v ng mặt thì th i hạn 15 ngày k t ngày ản án đư c tống đạt hoặc đư c niêm yết: Thống nhất 3/3 thi hành án dân sự thì ngư i đư c thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự: Thống nhất 3/3. Các Hội thẩm nhân dân Tr n Nghi Bình | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Hồng Thi CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Châu Phú, ngày 26 tháng 01 năm * Về áp dụng pháp luật: đi m Điều 199, khoản 3 Điều 202, khoản 4 Điều - Anh Lê Thanh Tùng đư c ly hôn v i chị Phan Thị Thi: Thống nhất 3/3 - Về con chung, tài sản chung và n chung: Sẽ giải quyết thành vụ án - Về án ph : Anh Tùng phải chịu án ph hôn nhân và gia đình sơ thẩm là Các đương sự có quyền kháng cáo trong th i hạn 15 ngày, k t ngày tuyên Trương h p án án, quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Huỳnh Công Tấn Ngô Ngọc Phỉ |