vanban.org

Bản án 30/2018/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

ban Thư ng vụ Quốc h i quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Chấp nhận toàn b yêu cầu khởi kiện của ông Lê Văn L. Bu c anh Nguyễn Văn P ph i tr cho ông Lê Văn L số tiền vốn và lãi Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Giải quyết tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? ban Thư ng vụ Quốc h i quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? Bộ luật Dân sự; Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN PHƢỚC
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------
Án số: 30/2018/DS-ST
Ngày: 11/5/2018
V/v tranh chấp:
“H
ng ay tài n”
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm hán chủ tọa hiên tòa: Ông Nguyễn Chí Khanh
Các hội thẩm nhân dân: Ông Võ Văn Bằng
- Thư ký phiên tòa: Ông Thạch Hải Âu – Thư ký Tòa án.
phiên tòa.
23/4/2018, giữa các đương sự:
1. Nguyên ơn: Lê Văn L, sinh năm: 1964.
Địa chỉ: ấp M, xã M, huyện T, tỉnh Tiền Giang.
2. B ơn: Nguyễn Văn P, sinh năm: 1978.
Địa chỉ: ấp M, xã P, huyện T, tỉnh Tiền Giang.
- Ông L c m t tại phiên tòa.
Trong ngày 11 tháng 5 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tân
số 277/2017/TLST-DS ngày 27 tháng 12 năm 2017 về việc tranh chấp “H p

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Tại Đơn khởi kiện, T tự khai cùng ngày 20/12/2017 nguyên đơn ông

Lê Văn L xác định: Nguyễn Văn P là cháu v của tôi, do cần tiền mua xe ôtô để

chạy dịch vụ nên vào ngày 31/8/2016 tôi c cho anh P vay số tiền vốn là

150.000.000đ ng. Anh P c làm biên nhận và hẹn 01 năm sẽ tr lại vốn. Lãi suất

vay 2%/tháng, tr lãi hàng tháng. Sau khi vay anh P c tr lãi đủ đến tháng

10/2017 thì ngưng luôn cho đến nay, không tr vốn lãi dù tôi c đòi nhiều lần.

Nay yêu cầu Tòa án gi i quyết bu c anh Nguyễn Văn P ph i tr cho tôi số

tiền vốn vay 150.000.000đ ng và lãi suất theo thỏa thuận từ tháng 10/2017 cho

đến nay, yêu cầu tr m t lần ngay khi án c hiệu lực pháp luật.

- Bị đơn anh Nguyễn Văn P đã đư c Tòa án thông báo về yêu cầu khởi

kiện của nguyên đơn và đã đư c triệu tập h p lệ hai lần để hòa gi i nhưng anh P

vẫn vắng m t hai lần không c lý do và không c ý kiến trình bày đối với yêu

cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Tại phiên tòa hôm nay:

- Ông Lê Văn L yêu cầu anh Nguyễn Văn P ph i tr cho ông số tiền

vốn vay là 150.000.000đ ng và tiền lãi suất theo qui định của pháp luật từ tháng 10/2017 cho đến nay, yêu cầu tr m t lần ngay khi án c hiệu lực pháp luật.

- Bị đơn anh Nguyễn Văn P vắng m t không lý do dù đư c Tòa án triệu

tập h p lệ hai lần.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng: H i đ ng xét thấy theo đơn khởi kiện và yêu cầu của ông

Lê Văn L tại phiên tòa, thì ông L yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Tân Phước gi i quyết bu c anh Nguyễn Văn P ph i tr cho ông số tiền vốn vay chưa tr là 150.000.000đ ng và tiền lãi. Anh Nguyễn Văn P hiện cư trú tại ấp M, xã P, huyện T, tỉnh Tiền Giang. Do đ vụ án thu c thẩm quyền gi i quyết của Tòa án nhân dân huyện Tân Phước theo qui định tại Điều 35, 39 của B luật tố tụng dân sự và quan hệ pháp luật tranh chấp là "tranh chấp về h p đ ng dân sự, vay tài s n" qui định tại Kho n 3 Điều 26 của B luật tố tụng dân sự và điều 463 của B luật dân sự. H i đ ng xét xử xét thấy bị đơn anh Nguyễn Văn P không c yêu cầu ph n tố, không c ngư i đại diện tham gia phiên tòa và đã đư c Tòa án triệu tập h p lệ hai lần để xét xử nhưng anh Nguyễn Văn P vẫn vắng m t hai lần không c lý do. Do đ , H i đ ng xét xử căn cứ vào điểm b kho n 2 điều 227 của B luật tố tụng dân sự quyết định xét xử vắng m t đối với bị đơn anh Nguyễn Văn P.

Về n i dung: Tại phiên tòa, ông Lê Văn L yêu cầu cầu anh Nguyễn

Văn P ph i tr cho ông số tiền vốn vay là 150.000.000đ ng và tiền lãi. H i đ ng xét xử xét thấy yêu cầu của ông Lê văn L là c căn cứ chấp nhận, bởi lẽ: Do c mối quan hệ gia đình nên vào ngày 31/8/2016 ông L c cho anh P vay số tiền vốn là 150.000.000đ ng. Anh P c làm biên nhận và hẹn 01 năm sẽ tr lại vốn. Lãi suất vay 2%/tháng, tr lãi hàng tháng. Ông L xác định sau khi vay anh P c tr lãi đủ đến tháng 10/2017 thì ngưng luôn cho đến nay, không tr vốn lãi dù ông c đòi nhiều lần.

Xét thấy ông L khởi kiện anh P yêu cầu anh P ph i tr cho ông số tiền là

150.000.000đ ng tiền vốn. Ông L c giao n p cho Tòa án 01 giấy biên nhận vào ngày 31/8/2016 kèm theo đơn khởi kiện. N i dung giấy biên nhận này thể hiện anh P c vay của ông L số tiền vốn là 150.000.000 đ ng, th i hạn vay là 01 năm, lãi suất vay 2%/tháng, tr lãi hàng tháng. Do đ ông L đã c chứng cứ chứng minh cho yêu cầu của mình là h p pháp, theo qui định tại kho n 1 điều 91 của B luật tố tụng dân sự. Theo qui định tại kho n 2 điều 91 của B luật tố tụng dân sự qui định "Đương sự ph n đối yêu cầu của ngư i khác đối với mình ph i thể hiện bằng văn b n và ph i thu thập, cung cấp, giao n p cho Tòa án tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho sự ph n đối đ ". Trong vụ án này anh P không c sự ph n đối đối với yêu cầu khởi kiện của ông L. Bị đơn anh Nguyễn Văn P đã đư c Tòa án thông báo về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông L và đã đư c triệu tập h p lệ hai lần để hòa gi i nhưng anh P vẫn vắng m t hai lần không c lý do và không c ý kiến trình bày đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn; Tòa án cũng đã Thông báo cho anh P biết về kết qu phiên họp giao n p, tiếp cận, công khai chứng cứ nhưng anh cũng tiếp tục không c ý kiến, như vậy là anh P biết đư c việc ông L kiện anh yêu cầu tr 150.000.000đ ng nhưng anh P vẫn m c nhận n .

Do đ c cơ sở xác định h p đ ng vay tài s n giữa ông L và anh P

đã đư c xác lập h p pháp, làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa các đương sự

theo qui định của pháp luật. Quá trình thực hiện h p đ ng ông L cho rằng từ khi

vay đến nay anh P không c tr vốn và còn n tiền vốn là 150.000.000 đ ng,

tiền lãi thì chỉ tr đư c đến tháng 10/2017 thì ngưng. L i khai của ông L phù

h p với các chứng cứ c trong h sơ vụ án như giấy biên nhận vào ngày

31/8/2016 do anh P viết và ký tên, nên c căn cứ xác định anh P c vay của ông

L số tiền vốn 150.000.000đ ng đến nay chưa tr như ông L đã xác định là đúng.

Vì vậy ông L khởi kiện là c căn cứ, H i đ ng xét xử chấp nhận, bu c anh

Nguyễn Văn P ph i tr cho ông Lê văn L số tiền vốn vay là 150.000.000đồng

theo yêu cầu của ông L là phù h p với điều 463, 466 của B luật dân sự.

Về yêu cầu tính lãi: Tại phiên tòa hôm nay ông L yêu cầu anh P ph i

tr lãi trên số tiền vốn 150.000.000 đ ng tính từ tháng 10/2017 đến nay theo

mức lãi suất mà pháp luật qui định. H i đ ng xét xử xét thấy khi vay anh P c

thỏa thuận tr lãi 2%/tháng, tr lãi hàng tháng và hẹn 01 năm kể từ ngày

31/8/2016 thì anh sẽ tr tiền vốn, tuy nhiên anh P chỉ tr lãi đến tháng 10/2017

thì ngưng, không c tr vốn cho ông L khi đến hạn theo thỏa thuận nên anh P

ph i c nghĩa vụ tr lãi cho ông L là phù h p, H i đ ng xét xử chấp nhận yêu

cầu tính lãi của ông L. Theo quy định tại điều 357 của B luật dân sự thì bên c

nghĩa vụ tr tiền mà chậm tr thì còn ph i tr lãi đối với số tiền chậm tr theo

mức lãi suất đư c qui định tại điều 468 của B luật dân sự. Theo qui định tại

điều 468 của B luật dân sự thì mức lãi suất vay do các bên thỏa thuận nhưng

không đư c vư t quá 20%/năm của kho n tiền vay. Do đ ông L yêu cầu tính lãi

theo mức lãi suất mà pháp luật qui định là phù h p, H i đ ng xét xử chấp nhận.

Do ông L và anh P c thỏa thuận về việc tr lãi nên áp dụng mức lãi suất quy

định tại kho n 1 điều 468 của B luật dân sự. Theo quy định tại kho n 1 điều

468 của B luật dân sự thì mức lãi suất sẽ là 1,67%/tháng. Th i gian anh P chậm

tr từ tháng 10/2017 đến nay là 07 tháng, số tiền lãi đư c tính như sau:

150.000.000đ ng x 1,67% x 07 tháng = 17.535.000 đ ng.

Tổng c ng vốn lãi sẽ là: 150.000.000đ ng + 17.535.000 đ ng =

167.535.000đồng.

Về th i gian tr : Tại phiên Tòa hôm nay ông L yêu cầu anh P ph i tr

cho ông số tiền vốn và lãi m t lần ngay sau khi án c hiệu lực pháp luật. H i

đ ng xét xử xét thấy anh P đã vi phạm h p đ ng, vi phạm nghĩa vụ tr n theo

quy định tại Điều 463, 466 B luật dân sự. Ông L đã yêu cầu anh P tr tiền nhiều

lần nhưng anh P vẫn không tr mà kéo dài th i gian tr n , gây nhiều thiệt thòi

về quyền l i cho ông L. Do đ H i đ ng xét xử bu c anh P ph i c nghĩa vụ tr

cho ông L số tiền vốn và lãi tổng c ng 167.535.000đồng theo th i gian yêu cầu

của ông L là phù h p.

Về án phí: Bị đơn anh Nguyễn Văn P ph i chịu án phí dân sự sơ

thẩm theo quy định tại kho n 2 điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH

14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc h i quy định về án phí, lệ phí

Tòa án.

Vì các lẽ trên.

QUYẾT ĐỊNH

- Áp dụng các Điều 463, 466, 468 kho n 2 điều 357 của B luật dân

sự.

- Căn cứ điểm b kho n 2 điều 227 của B luật tố tụng dân sự.

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy

ban Thư ng vụ Quốc h i quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Xử:

1. Chấp nhận toàn b yêu cầu khởi kiện của ông Lê Văn L.

- Bu c anh Nguyễn Văn P ph i tr cho ông Lê Văn L số tiền vốn và lãi

tổng c ng là 167.535.000đồng (m t trăm sáu mươi b y triệu, năm trăm ba mươi lăm ngàn đ ng). Thực hiện nghĩa vụ giao tr m t lần ngay sau khi án c hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày ông L c đơn yêu cầu thi hành án, cho đến khi thi hành xong

tất c các kho n tiền, hàng tháng anh P còn ph i chịu kho n tiền lãi của số tiền còn ph i thi hành án theo mức lãi suất quy định tại kho n 2 điều 357 của B luật dân sự, tại th i điểm thanh toán.

2. Về án phí:

- Anh Nguyễn Văn P ph i chịu 8.376.750đ ng tiền án phí dân sự sơ

thẩm.

- Hoàn tr cho ông Lê Văn L số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm ông

đã n p 3.900.000 đ ng theo biên lai thu số 19067 ngày 22/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang.

3. Về quyền kháng cáo:

- Ông L đư c thực hiện quyền kháng cáo b n án trong hạn 15 ngày kể từ

ngày tuyên án sơ thẩm; anh P đư c thực hiện quyền kháng cáo b n án trong hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án tống đạt b n án ho c niêm yết công khai để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử phúc thẩm.

Trư ng h p b n án đư c thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự

thì các đương sự c quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án đư c thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhân:

Cỡ chữ