- Tranh chấp gì? án dân sự — "Võ Thành T "Hợp đồng mua bán tài sản" Trần Thị H"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Võ Thành T về việc yêu cầu bà Trần Thị H trả số tiền 150.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH HƢNG TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 30/2018/DS-ST Ngày: 22-8-2018 V/v “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH HƢNG, TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị The
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Văn Hải
Ông Bùi Đức Hảo
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Thái Hưng - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Hưng, tỉnh Long An.
Ngày 22/8/2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Hưng, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 87/2018/TLST-DS ngày 09/7/2018 về “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 25/2018/QĐXXST-DS ngày 06/8/2018, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Võ Thành T, sinh năm 1976. Địa chỉ: ấp K, xã V, huyện V, tỉnh Long An.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Minh Tr, sinh năm 1989. Địa chỉ: ấp Ô, xã Th, huyện T, tỉnh long An. (Theo văn bản ủy quyền ngày 26/6/2018)
Bị đơn: Bà Trần Thị H, sinh năm 1964. Địa chỉ: ấp C, xã T, huyện V, tỉnh Long An.
(Các đương sự có mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 02/7/2018 và những lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn và đại diện nguyên đơn trình bày:
Vào ngày 04/5/2018 bà Trần Thị H có mua phân thuốc bảo vệ thực vật của ông Võ Thành T và còn thiếu số tiền 151.996.000 đồng, hẹn đến ngày 16/6/2018 sẽ trả dứt điểm cùng lãi suất theo thỏa thuận là 1%/tháng. Đến hạn nhưng bà H không trả cho ông Th khoản tiền nào.
Tại phiên tòa, ông Nguyễn Minh Tr là người đại diện theo ủy quyền của ông Võ Thành T yêu cầu bà Trần Thị H phải trả cho ông Võ Thành T số tiền 150.000.000 đồng và yêu cầu trả trong vòng 02 tháng.
Bị đơn bà Trần Thị H trình bày: Bà thống nhất lời trình bày của ông Võ Thành T và ông Nguyễn Minh Tr, bà thừa nhận hiện nay còn thiếu ông Võ Thành T 151.996.000 đồng tiền mua phân thuốc bảo vệ thực vật, do lúa thất mùa nên chưa có tiền trả cho ông T.
Trước yêu cầu của ông Võ Thành T, bà đồng ý trả nhưng xin mỗi vụ lúa trả 10.000.000 đồng cho đến khi hết số nợ. Bà đề nghị được miễn toàn bộ tiền án phí vì bà thuộc diện hộ nghèo.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Thẩm quyền giải quyết vụ án: Ngày 02/7/2018 ông Võ Thành T có đơn yêu cầu Toà án nhân dân huyện Vĩnh Hưng giải quyết buộc bà Trần Thị H trả số tiền mua phân thuốc bảo vệ thực vật làm phát sinh quan hệ tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản. Đây là vụ án dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án. Do bà Trần Thị H cư trú tại xã T, huyện V, nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Hưng theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung khởi kiện:
Xét thấy các bên đều thống nhất là bà Trần Thị H còn nợ ông Võ Thành T 151.996.000 đồng tiền mua phân thuốc bảo vệ thực vật tính đến ngày 04/5/2018. Tại phiên tòa bà H cho rằng làm lúa thất mùa nên chưa có tiền trả cho ông T mặc dù hai bên thỏa thuận đến thu hoạch đông xuân 2018 tức tháng 6/2018 trả nhưng đến nay chưa trả nên bà H đã vi phạm nghĩa vụ trả tiền với ông T, nên căn cứ Điều 440 Bộ luật dân sự buộc bà H phải có trách nhiệm trả cho ông T số tiền mua phân thuốc bảo vệ thực vật còn thiếu. Nhưng phía nguyên đơn chỉ yêu cầu bà H trả số tiền 150.000.000 đồng là có lợi hơn cho phía bị đơn nên được chấp nhận.
Đối với yêu cầu xin trả dần theo mỗi vụ lúa của bà H do pháp luật không quy định việc trả dần và nguyên đơn ông T không đồng ý nên không được chấp nhận.
Án phí: Tại phiên tòa bà Trần Thị H có đơn đề nghị miễn tiền án phí do thuộc diện hộ nghèo. Xét thấy bà Trần Thị H được UBND xã T cấp giấy chứng nhận hộ nghèo năm 2018. Căn cứ Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì đề nghị của bà H là có căn cứ nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Khoản 3, Điều 26; Điểm a, Khoản 1, Điều 35; Điểm a, khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Căn cứ các Điều 430, 433, 440, và Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Võ Thành T về việc yêu cầu bà Trần Thị H trả số tiền 150.000.000 đồng.
Buộc bà Trần Thị H phải trả cho ông Võ Thành T số tiền 150.000.000 đồng (một trăm năm mươi triệu đồng).
Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự.
2. Về án phí:
Miễn toàn bộ tiền án phí cho bà Trần Thị H.
Hoàn trả cho ông Võ Thành T 3.853.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Hưng theo biên lai số 0004878 ngày 9/7/2018.
Báo cho nguyên đơn, bị đơn được biết có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Long An; - VKSND huyện Vĩnh Hưng; - CCTHADS huyện Vĩnh Hưng; - Các đương sự; - Lưu: hồ sơ, án văn. Duyên | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Thị The |