| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC YÊN TỈNH YÊN BÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 3/HNGĐ-ST Ngày - - 3 V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con Khi ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC YÊN, TỈNH YÊN BÁI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Đăng Ninh
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Ngọc Mai
Bà Lê Thị Hương
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Hoàng Ngọc Triều – Thư Tòa án nhân dân huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện c ên tỉnh ên ái tham gia phiên t a: Ông L Văn Tầm – i m sát viên.
Ngày tháng năm
3 tại Trụ sở T a án nhân dân huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái tiến hành xét xử công hai sơ thẩm vụ án thụ l số:
3/TLST–HNGĐ ngày - - 3 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:
3 QĐXXST-DS ngày tháng năm
3, Quyết định hoãn phiên t a số:
3/QĐST-HNGĐ ngày - - 3, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: chị Đặng Thị L – sinh năm
Địa chỉ: Thôn Ngòi T, xã Trung T, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái (vắng m t, có lý do)
. Bị đơn: anh Lý Văn G – sinh năm
Địa chỉ: Thôn Ngòi T, xã Trung T, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái vắng m t, hông l do
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn hởi iện đề ngày - - 3, các lời hai tiếp theo nguyên đơn Đ ng Thị L trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: chị và anh Lý Văn G ết hôn vào ngày - -
trên cơ sở tự nguyện c đăng
ết hôn tại Ủy an nhân dân UBND xã Trung T, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái. Sau hi ết hôn v ch ng chung sống thường xuyên mâu thuẫn, nguyên nhân là do anh G c hành vi chửi, xúc phạm và nắm giữ về inh tế gia đình, dẫn đến ất đ ng quan đi m sống trầm trọng. V ch ng sống ly thân vài năm nay, hông quan tâm đến nhau. Nay xác định tình cảm hông c n, chị L yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn.
Về con chung: chị và anh G có 3 con là L Văn H, sinh ngày 17-12-2014, L Văn , sinh ngày 15- -
và L Thị Thu T, sinh ngày - -
. Sau khi ly hôn, chị c yêu cầu đư c trực tiếp nuôi dưỡng con L Thị Thu T, còn anh Giảm trực tiếp nuôi dưỡng con L Văn H, L Văn . Không ên nào phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: chị L hông yêu cầu T a án giải quyết.
Quá trình giải quyết vụ án, T a án đã tiến hành tống đạt h p lệ các văn ản tố tụng đến ị đơn L Văn G nhưng anh G hông c m t. T a án đã lập iên ản i m tra việc giao nộp, tiếp cận, công hai chứng cứ, iên ản hông h a giải đư c và đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục chung.
Tại phiên t a đại diện Viện i m sát nhân dân huyện Lục Yên phát i u
iến cho rằng trong quá trình tố tụng, T a án và nguyên đơn đã thực hiện đúng, đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng, ị đơn chưa thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ tố tụng theo quy định tại Điều của Bộ luật Tố tụng dân sự, đ ng thời đề nghị Hội đ ng xét xử về nội dung vụ án như sau:
Căn cứ Điều , , , 3 của Luật Hôn nhân và gia đình
:
Về quan hệ hôn nhân: giải quyết cho chị Đ ng Thị L đư c ly hôn với anh L Văn G.
Về con chung: giao con L Văn H, L Văn cho anh G trực tiếp nuôi dưỡng, giao con L Thị Thu T cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng. hông ên nào phải cấp dưỡng nuôi con.
Về án phí: nguyên đơn phải chịu án phí theo quy định của pháp luật số tiền: 3 . đ (ba trăm nghìn đồng).
NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra tại phiên tòa, ý kiến của Kiểm sát viên Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Theo quy định tại hoản Điều , hoản Điều 3 , đi m a hoản Điều 3 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án nhân dân huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.
Tại phiên t a hôm nay, nguyên đơn c đơn yêu cầu xét xử vắng m t, ị đơn đư c T a án triệu tập h p lệ tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vắng m t, không lý do. Vì vậy, T a án tiến hành xét xử vắng m t các đương sự là phù h p với quy định tại Điều
của Bộ luật Tố tụng dân sự.
] Về quan hệ hôn nhân: chị Đ ng Thị L và anh L Văn G c đăng
ết hôn tại UBND xã Trung T, huyện Lục Y, tỉnh Yên Bái theo Giấy chứng nhận ết hôn số
ngày - -
. Việc ết hôn này tuân thủ đúng các quy định của Luật hôn nhân và gia đình, do đ đây là hôn nhân h p pháp.
ét yêu c u ly hôn của nguyên đơn: qua lời hai của nguyên đơn quá trình chung sống thực tế v ch ng c mâu thuẫn, nguyên nhân do ất đ ng quan đi m sống về inh tế gia đình. Mâu thuẫn éo dài hông th hắc phục đư c, v ch ng sống ly thân vài năm nay, hông quan tâm đến nhau. Lời hai của nguyên đơn là phù h p với nội dung iên ản xác minh của T a án tại Thôn Ngòi T, xã Trung T, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái. Theo nội dung đơn đề nghị xét xử vắng m t, chị L vẫn giữ nguyên yêu cầu T a án giải quyết cho ly hôn.
Theo quy định tại hoản Điều Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 “Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình”.
Xét thấy mối quan hệ hôn nhân giữa chị L và anh G đã thực sự trầm trọng, đời sống chung hông th éo dài, mục đích hôn nhân hông đạt đư c. Do đ , theo quy định tại Điều của Luật Hôn nhân và gia đình, yêu cầu hởi iện ly hôn của nguyên đơn, c căn cứ chấp nhận.
3] Về con chung: chị L và anh G có 03 con là L Văn H, sinh ngày 17- -
, L Văn , sinh ngày 15-6-
và L Thị Thu T, sinh ngày 19- -
, căn cứ lời hai của nguyên đơn và ết quả xác minh của T a án xác định hiện tại cháu H và K đang do anh G trực tiếp nuôi dưỡng và c nguyện vọng ở với ố, cháu T đang do chị G trực tiếp nuôi dưỡng, các con đều c nơi ở và học tập ổn định.
Xuất phát từ l i ích mọi m t và nguyện vọng của con chung, theo quy định tại Điều , Điều và Điều 3 của Luật Hôn nhân và gia đình, cần giao con L Văn H và L Văn cho anh G, giao con L Thị Thu T cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng, là phù h p.
Nguyên đơn hông yêu cầu về cấp dưỡng nuôi con nên Hội đ ng xét xử không xem xét.
] Về tài sản chung và nợ chung: nguyên đơn hông yêu cầu T a án giải quyết nên Hội đ ng xét xử hông xem xét.
] Về án phí: chị Đ ng Thị L phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Ý iến của đại diện Viện i m sát tại phiên t a là c căn cứ, phù h p nên Hội đ ng xét xử chấp nhận.
] Về quyền kháng cáo: các đương sự c quyền háng cáo theo quy định tại Điều , 3 của Bộ Luật Tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên
QUYẾT Đ NH:
Căn cứ Điều , , , , 3 của Luật Hôn nhân gia đình;
Căn cứ hoản Điều , Điều 3 , Điều 3 , hoản Điều
, Điều
, Điều , 3 của Bộ Luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Đi m a hoản Điều của Nghị quyết số 3
UBTVQH của Ủy an thường vụ Quốc Hội ngày 30- -
quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí T a án.
Chấp nhận yêu cầu hởi iện của nguyên đơn.
Về quan hệ hôn nhân: chị Đ ng Thị L đư c ly hôn với anh L Văn G.
2 Về con chung: giao cho anh L Văn G trực tiếp trông nom, chăm s c, nuôi dưỡng, giáo dục con là L Văn H, sinh ngày 17-12-
, L Văn , sinh ngày
- -
cho đến hi đủ tuổi. Giao cho chị Đ ng Thị L trực tiếp trông nom, chăm s c, nuôi dưỡng, giáo dục con là L Thị Thu T, sinh ngày 19- -
cho đến hi đủ tuổi. hông ên nào phải cấp dưỡng nuôi con.
Sau hi ly hôn, người hông trực tiếp nuôi con c quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà hông ai đư c cản trở.
Về án phí: chị Đ ng Thị L phải chịu 3 . đ (ba trăm nghìn đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng đư c hấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 3 . đ (ba trăm nghìn đồng theo iên lai số AA/202 /
3 ngày - -
3 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.
Về quyền kháng cáo: các đương sự c quyền háng cáo ản án trong thời hạn ngày từ ngày nhận đư c ản án ho c ản án đư c niêm yết công hai.
“Tr êng hîp b¶n ¸n, quyÕt ®Þnh ® îc thi hµnh theo quy ®Þnh t i §iÒu 2 luËt Thi hµnh ¸n d©n sù th× ng êi ® îc thi hµnh ¸n d©n sù, ng êi ph¶i thi hµnh ¸n d©n sù cã quyÒn tháa thuËn thi hµnh ¸n, quyÒn yªu cÇu thi hµnh ¸n, tù nguyÖn thi hµnh ¸n hoÆc bÞ c ìng chÕ thi hµnh ¸n theo quy ®Þnh t i §iÒu 6, 7 vµ 9 luËt Thi hµnh ¸n d©n sù; thêi hiÖu thi hµnh ¸n ® îc thùc hiÖn theo quy ®Þnh t i §iÒu 30 luËt Thi hµnh ¸n d©n sù”.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh YB; - V SND H. Lục Yên; - THADS H. Lục Yên; - UBND xã Trung T; - Các đương sự; - Lưu: H sơ, tập án. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Đăng Ninh |