- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận êu cầu khởi kiện của Ngân h ng thư ng mại cổ phần S về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” đối với ông Ngu n Minh H.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 2992/2024/DS-ST Ngày: 10/7/2024 V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Đinh Khắc Hưng.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. B Ngu n h Hư ng;
2. Ông Huỳnh iến Dũng.
- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Hoàng Quân – hư ký òa án nhân dân th nh phố hủ Đức, h nh phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức tham gia phiên tòa: Ông Ngu n Văn u ến – Kiểm sát viên.
Ng 10 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở òa án nhân dân th nh phố hủ Đức, h nh phố Hồ Chí Minh xét xử s thẩm công khai vụ án dân sự s thẩm thụ lý số: 1210/2023/DSS ng 03 tháng 10 năm 2023, về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Qu ết đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 4121/2024/QĐS -DS ngày 12/6/2024 giữa các đư ng sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S
Đ a chỉ: 2 N, phường V, Quận C, th nh phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo ủ qu ền: Ông Ngu n Minh theo giấ ủ qu ền ng ng 22/5/2023. (xin vắng mặt).
Bị đơn: Ông Ngu n Minh H, sinh năm 1997; CCCD: 07909700029
Đ a chỉ: C đường D, khu phố F, phường L, th nh phố , h nh phố Hồ Chí Minh. (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
heo đ n khởi kiện v quá trình tố tụng của người đại diện theo ủ qu ền của ngu ên đ n xác đ nh: Ng 07/12/2020, ông Ngu n Minh H có ký với Ngân hàng TMCP S (gọi tắt l Ngân h ng) Hợp đồng sử dụng hẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng MC Contacless Cre Gold số thẻ 526830-3354 của Ngân hàng các tài liệu này được gọi chung là Hợp đồng), hạn mức sử dụng l 50.000.000 đồng.
Sau khi cấp thẻ tín dụng, khách h ng đã thực hiện nhiều giao d ch với tổng số tiền l 99.999.000 đồng, đã thanh toán cho ngân h ng được 56.859.246 đồng nhưng sau đó vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên ng 16/8/2022, ngân h ng đã chấm dứt qu ền sử dụng thẻ của khách h ng.
Ngân h ng khởi kiện êu cầu b đ n thanh lý hợp đồng trả cho Ngân h ng to n bộ số tiền tạm tính đến ng 10/7/2024 l 125.574.071 đồng, bao gồm nợ vốn thẻ tín dụng 65.970.176 đồng, nợ lãi quá hạn 59.603.895 đồng.
B đ n đã được òa án tống đạt hợp lệ giấ triệu tập v các văn bản tố tụng khác nhưng vẫn cố tình vắng mặt không đến tòa để l m việc, không có văn bản thể hiện ý kiến đối với êu cầu khởi kiện của ngu ên đ n.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến:
Về tố tụng t khi thụ lý cho đến mở phiên tòa đ ng theo qu đ nh của pháp luật tố tụng dân sự, tu nhiên có vi phạm về thời hạn chuẩn b xét xử. ại phiên tòa s thẩm, hẩm phán, Hội đồng xét xử v đư ng sự chấp h nh đ ng qu đ nh của pháp luật.
Về nội dung đề ngh Hội đồng xét xử chấp nhận êu cầu của ngu ên đ n.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
rên c sở nội dung vụ án, căn cứ v o các t i liệu có trong hồ s vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận đ nh:
Về thủ tụng tố tụng: ranh chấp giữa các bên phát sinh t hợp đồng tín dụng thuộc trường hợp được qu đ nh tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật ố tụng dân sự năm 2015. B đ n cư tr trên đ a b n th nh phố nên vụ án thuộc thẩm qu ền giải qu ết của òa án nhân dân th nh phố hủ Đức theo qu đ nh tại Điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật ố tụng dân sự năm 2015.
B đ n vắng mặt tại phiên tòa đến lần thứ hai mặc dù đã được triệu tập hợp lệ, không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Ngu ên đ n có đ n đề ngh xét xử vắng mặt, do đó Hội đồng xét xử áp dụng điểm a v điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 xét xử vắng mặt đư ng sự.
Về nội dung: Xét về hình thức Giấ đề ngh cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ng 07/12/2020 giữa Ngân h ng v khách h ng được lập bằng văn bản v xác lập ho n to n tự ngu ện l phù hợp với qu đ nh của pháp luật.
heo nội dung hợp đồng, khách h ng được cấp hạn mức thẻ MC Contacless Cre Gold số thẻ 526830-3354 với số tiền 50.000.000 đồng, mục đích va tiêu dùng v áp dụng chính sách lãi theo dạng thẻ tín dụng ở t ng giai đoạn. Sau khi cấp thẻ tín dụng, khách h ng đã thực hiện nhiều giao d ch với số tiền 99.999.000 đồng, đã thanh toán được 56.859.246 đồng nhưng sau đó vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên ng 16/8/2022, ngân h ng đã chấm dứt qu ền sử dụng thẻ của khách h ng, tính đến ng 10/7/2024 l 125.574.071 đồng, bao gồm nợ gốc 65.970.176 đồng, nợ lãi quá hạn 59.603.895 đồng (Thứ tự thanh toán căn cứ theo Điều 20 của Bản Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng).
Do vi phạm nghĩa vụ thanh toán tiền vốn v lãi nên khách h ng phải trả cho Ngân h ng to n bộ số tiền vốn v lãi quá hạn. iếp tục tính lãi phát sinh sau ng 11/7/2024 cho đến khi tất toán xong khoản nợ va . Lãi suất tiêu dùng áp dụng đối với thẻ tín dụng hai bên thỏa thuận l phù hợp với qu đ nh tại khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng.
Do b đ n không đến òa án tham dự phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ v hòa giải, không gửi văn bản ha giao nộp t i liệu chứng cứ liên quan đến giao d ch va tiền giữa ngu ên đ n v b đ n. Vì vậ , Hội đồng xét xử căn cứ v o t i liệu chứng cứ có trong hồ s để xác đ nh b đ n có va tiền v đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên chấp nhận êu cầu của ngu ên đ n.
Về án phí: Do êu cầu của ngu ên đ n được chấp nhận nên b đ n phải ch u án phí dân sự s thẩm. H1 lại tiền tạm ứng án phí cho ngu ên đ n.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ v o khoản 3 Điều 26; Điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 271; khoản 1 Điều 273; Điều 280 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 357, 463, 466 v Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;
Căn cứ Luật phí v lệ phí;
Căn cứ Luật hi h nh án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014;
Tuyên xử:
1. Chấp nhận êu cầu khởi kiện của Ngân h ng thư ng mại cổ phần S về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” đối với ông Ngu n Minh H.
Buộc ông Ngu n Minh H phải trả cho Ngân h ng thư ng mại cổ phần S số tiền: 125.574.071 đồng, bao gồm nợ vốn: 65.970.176 đồng, nợ lãi quá hạn 59.603.895 đồng.
Kể t ng 11/7/2024, ông Ngu n Minh H còn phải thanh toán cho Ngân h ng thư ng mại cổ phần S tiền lãi quá hạn phát sinh trên nợ gốc với mức lãi suất quá hạn qu đ nh tại hợp đồng cho đến khi thanh toán xong nợ.
2. Về án phí: Án phí dân sự s thẩm 6.278.704 đồng buộc ông Ngu n Minh H ch u. Ngân h ng thư ng mại cổ phần S được nhận lại tiền tạm ứng án phí 2.225.997 đồng, theo biên lai số 0005094 ng 27/9/2023 của Chi cục thi h nh án dân sự th nh phố hủ Đức, h nh phố Hồ Chí Minh.
3. Về qu ền kháng cáo: Đư ng sự vắng mặt có qu ền kháng cáo bản án trong hạn 15 ng tính t ng nhận được bản án hoặc ng bản án được niêm ết.
rường hợp bản án, qu ết đ nh được thi h nh theo qui đ nh tại Điều 2 Luật hi h nh án dân sự thì người được thi h nh án dân sự, người phải thi h nh án dân sự có qu ền thỏa thuận thi h nh án, qu ền êu cầu thi h nh án, tự ngu ện thi h nh án hoặc b cưỡng chế thi h nh án theo qui đ nh tại các điều 6, 7, 7a v 9 Luật hi h nh án dân sự; thời hiệu thi h nh án được thực hiện theo qui đ nh tại Điều 30 Luật hi h nh án dân sự, đã được sửa đổi bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP . HCM; - Viện kiểm sát nhân dân TP . HCM; - Viện kiểm sát nhân dân th nh phố hủ Đức; - hi h nh án dân sự th nh phố hủ Đức; - Các đư ng sự; - Lưu HS,VP. Đinh Khắc Hưng THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |