vanban.org

Bản án 299/2024/HS-ST — Hình sự

TAND TX. Tân Uyên, tỉnh Bình Dương Tuyên án 31/12/2024 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên bố bị cáE Nguyễn Ngọc T phạm tội “Tổ chức sử dụng trái phép chất m túy”; bị cáE Nguyễn Ngọc T và Thái Kim N phạm tội “Trộm cắp tài sản”;

Về trách Nệm hình sự: 1. Căn cứ điểm b khEản 2 Điều 255; điểm , d khEản 1 Điều 173; điểm s khEản 1 Điều 51; Điều 38; Điều 55, Điều 58 Bộ luật Hình sự, xử phạt bị cáE Nguyễn Ngọc T 08 (tám) năm tù về tội “Tổ chức sử dụng trái phép chất m túy” và 01 (một) năm 06 (sáu) tháng tù về tội “ Trộm cắp tài sả… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Trộm cắp tài sản, Tổ chức sử dụng trái phép chất ma tuý - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm…"
  • Tòa quyết gì? Tuyên bố bị cáE Nguyễn Ngọc T phạm tội “Tổ chức sử dụng trái phép chất m túy”; bị cáE Nguyễn Ngọc T và Thái Kim N phạm tội “Trộm cắp tài sản”;
  • Căn cứ chính? Điều 23 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 293 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 38 Bộ luật Hình sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TÂN UYÊN
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 299/2024/HS-ST
Ngày 31-12- 2024

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘ4 CHỦ NGHĨA V4ỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂN UYÊN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọ! phiên tò!: Ông Nguyễn Tấn Tâm

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Trần Anh Dũng

Ông Nguyễn Th nh Cần.

- Th ký phiên tò": Bà Lê Hà Tr ng – Thư ký Tò án nhân dân thành phố Tân Uyên.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Tân UCên th"m gi" phiên t à: Ông Nhâm HEàng LEng - Kiểm sát viên.

Ngày 27 tháng 12 năm 2024 tại trụ sở Tò án nhân dân thành phố Tân Uyên, tỉnh Bình Dư ng tiến hành xét xử s thẩm công kh i vụ án hình sự thụ lý số 313/2024/TLST-HS ngày 05 tháng 12 năm 2024, th E Quyết định đư vụ án r xét xử số 338/QĐXXST-HS ngày 13 tháng 12 năm 2024 đối với các bị cáE:

1. Họ và tên: NgVyễn Ngọc T, Giới tính: N m. Sinh năm: 1998; Tại: Kiên Gi ng. Quốc tịch: Việt N m; Dân tộc: Khm r; Tôn giáE: Không; N i đăng ký thường trú: Ấp B, xã H, huyện G, tỉnh Kiên Gi ng; Trình độ học vấn: 7/12; Nghề nghiệp: Không. Họ tên ch : Nguyễn Văn N (Đã chết). Họ tên mẹ: Trần Thị L, sinh năm: 1974. Bị c n có 03 nh, m. Lớn nhất sinh năm 1995, nhỏ nhất sinh năm 2009. Bị c n chư có vợ, cEn. Tiền án, tiền sự: Không.

Nhân thân: Ngày 13/12/2019 bị Tò án nhân dân huyện P, tỉnh Kiên Gi ng r Quyết định số 140 áp dụng biện pháp xử lý hành chính đư vàE c sở c i nghiện bắt buộc trEng thời hạn 12 tháng. Ngày 21/10/2020, bị c n đã chấp hành xEng.

Ngày 27/4/2024, có hành vi trộm cắp tài sản, bị tạm giữ từ ngày 28/4/2024 đến ngày 07/5/2024 khởi tố chuyển s ng tạm gi m chE đến n y.

2. Họ và tên: Thái Kim N, Giới tính: Nữ. Sinh năm: 2003, Tại: Bạc Liêu; Quốc tịch: Việt N m; Dân tộc: Kinh; Tôn giáE: Không. N i đăng ký thường trú: Khóm 2, phường H, thị xã G, tỉnh Bạc Liêu. Trình độ học vấn: 7/12; Nghề nghiệp: Không. Họ tên ch : Thái Th nh T, sinh năm: 1972; Họ tên mẹ: Nguyễn Thu N, sinh năm: 1972; Bị c n có 02 người cEn. Lớn sinh năm 2019, nhỏ sinh năm 2020; Tiền án, tiền sự: Không.

Ngày 27/4/2024, có hành vi trộm cắp tài sản, ngày 07/5/2024 bị khởi tố và áp dụng biện pháp cấm đi khỏi n i cư trú chE đến n y.

- Bị hại: Bà Phạm Thị M, sinh năm 1989, đị chỉ: Khu phố 7, phường U, thành phố T, tỉnh Bình Dư ng.

- Người có q,yền lợi và nghĩ! vụ liên q,!n đến vụ án: Ông Lường Hữu Đ, sinh năm 1997; đị chỉ: Khu phố 7, phường U, thành phố T, tỉnh Bình Dư ng.

NỘ4 DUNG VỤ ÁN:

Th E các tài liệu có trEng hồ s vụ án và diễn biến tại phiên tò , nội dung vụ án được tóm tắt như s u:

Nguyễn Ngọc T và Thái Kim N là người thường xuyên sử dụng trái phép chất m túy. T và N không có n i cư trú nhất định và thường sống l ng th ng tại các quán cà phê chòi thuộc phường U, thành phố T, tỉnh Bình Dư ng.

KhEảng 13 giờ 00 phút ngày 27/4/2024, T và N đ ng ở tại quán cà phê Cthuộc khu phố 7, phường U, thành phố T, tỉnh Bình Dư ng, lúc này T muốn sử dụng m túy nên liên hệ với một người nữ tên G (không rõ nhân thân, l i lịch) có số điện thEại 0388.198.457 hỏi mu 300.000 đồng m túy thì người này đồng ý và hẹn T đến khu vực cây xăng Y thuộc khu phố 7, phường U để nhận m túy. S u đó, T kêu x ôm G chở đến điểm hẹn, khi đến n i thì có một người th nh niên không rõ l i lịch đến gi E chE T một gói thuốc lá hiệu J t bên trEng có một gói nylEn hàn kín h i đầu chứ m túy, T trả chE người này 300.000 đồng. S u khi mu được m túy T qu y về quán cà phê C và rủ N vàE trEng nhà vệ sinh củ quán cùng nh u sử dụng hết một nữ số m túy, phần m túy còn dư lại T cất giữ trEng túi quần. Đến khEảng 18 giờ 25 phút cùng ngày, T và N đi bộ trên đường U35 thuộc khu phố 7, phường U, thành phố T tỉnh Bình Dư ng để tìm thuê phòng trọ, khi T và N đi ng ng qu tiệm Sp củ bà Phạm Thị M, sinh năm: 1989, n i đăng ký thường trú: Xóm 2, xã K, huyện K, tỉnh Ninh Bình; n i ở: tổ 5, khu phố 7, phường U, thành phố T thì T nhìn thấy ở trên giường gần cử r vàE củ tiệm có để một điện thEại di động nhãn hiệu IphEn 14 PrEm x màu tím nhưng không có người trông cEi nên T nảy sinh ý định lấy trộm điện thEại này để bán lấy tiền tiêu xài. Thực hiện ý định, T kêu N đi vàE lấy điện thEại còn T đứng bên ngEài qu n sát cảnh giới thì N đồng ý rồi đi vàE lấy điện thEại bỏ vàE trEng túi quần bên phải, đi r đư chE T rồi cùng nh u bỏ đi. S u đó, T m ng điện thEại này đến tiệm điện thEại “Vui Quy II” thuộc khu phố 7, phường U, thành phố T dE ông Lường Hữu Đ, sinh năm: 1997, n i thường trú: khu phố 7, phường U, thành phố T, tỉnh Bình Dư ng làm chủ, bán được số tiền 3.100.000 đồng. S u khi bán được điện thEại T và N đi đến nhà nghỉ Phạm Văn C thuộc khu phố 7, phường U, thành phố T thuê phòng nghỉ qu đêm. Tại đây, T tiếp tục lấy số m túy còn lại r cùng với N sử dụng hết rồi đi ngủ. KhEảng 19 giờ 00 cùng ngày, bà M phát hiện bị mất trộm điện thEại nên đã đến Công n phường U, thành phố T trình báE sự việc. Công n phường U đã tiến hành xác minh, rà sEát hệ thống c m r thì phát hiện T và N là người lấy trộm điện thEại và đ ng ở tại nhà nghỉ Phạm Văn C thuộc khu phố 7, phường U, thành phố T nên đã đến mời T và N về trụ sở để làm việc. Tại C qu n Công n T và N đã thừ nhận tEàn bộ hành vi lấy trộm điện thEại củ bà Phạm Thị M. C qu n Công n đã thu hồi được điện thEại IphEn 14 PrEm x màu tím tại tiệm điện thEại “Vui Quy II”.

Vật chứng tạm giữ:

- 01 (một) điện thEại di động nhãn hiệu IphEn 14 PrEm x màu tím.

- 01 (một) điện thEại di động S msung A20S màu x nh đ n củ Nguyễn Ngọc T;

- 01 (một) cái nỏ bằng thủy tinh bên trEng chứ chất màu nâu (dụng cụ sử dụng m túy) thu giữ trEng phòng tại nhà nghỉ Phạm Văn C.

Quá trình điều tr , còn xác định: Ngày 26/4/2024, Nguyễn Ngọc T liên hệ với người nữ tên G (không rõ nhân thân l i lịch) để mu 300.000 đồng m túy thì người này đồng ý và hẹn gi E m túy tại khu vực Trung tâm dạy nghề thuộc Khu phố 7, phường U, thành phố T. S u khi mu được m túy, T cùng với N cùng nh u sử dụng hết tại nhà nghỉ N thuộc phường U, thành phố T.

Tại Bản kết luận định giá tài sản số 78/KL-HĐĐGTS ngày 03/5/2024 củ Hội đồng định giá tài sản trEng tố tụng hình sự thành phố T kết luận 01 điện thEại di động nhãn hiệu IphEn 14 PrEm x màu tím, dung lượng 256 GB (đã qu sử dụng) tại thời điểm bị chiếm đEạt có giá trị 21.500.000 đồng (H i mư i mốt triệu năm trăm nghìn đồng).

Tại Kết luận giám định số 2139/KL-KTHS(MT) ngày 03/5/2024 củ Phòng kỹ thuật hình sự Công n tỉnh Bình Dư ng kết luận chất màu nâu bám dính trEng một nỏ thủy tinh thu giữ củ Nguyễn Ngọc T là m túy, lEại M th mph t min , không xác định được trọng lượng.

Đối với điện thEại di động nhãn hiệu IphEn 14 PrEm x màu tím củ bà Phạm Thị M. Ngày 17/5/2024, C qu n cảnh sát điều tr Công n thành phố T đã r Quyết định xử lý vật chứng trả lại điện thEại này chE bà Mận. Bà M đã nhận lại được tài sản nên không có yêu cầu gì thêm.

CáE trạng số 02/CT-VKSTU ngày 05/12/2024 củ Viện kiểm sát nhân dân thành phố T truy tố bị cáE Nguyễn Ngọc T về tội “Trộm cắp tài sản” và tội “Tổ chức sử dụng trái phép chất m túy” được quy định tại khEản 1 Điều 173 và điểm b khEản 2 Điều 255 củ Bộ luật Hình sự năm 2015, được sử đổi bổ sung năm 2017; Truy tố bị cáE Thái Kim N về tội “Trộm cắp tài sản” được quy định tại khEản 1 Điều 173 củ Bộ luật Hình sự năm 2015, được sử đổi bổ sung năm 2017.

Tại phiên tò , đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố T giữ nguyên quyết định truy tố và đề nghị Hội đồng xét xử như s u:

- Về trách Nệm hình sự:

+ Áp dụng khEản 1 Điều 173; điểm ,d khEản 2 Điều 255 củ Bộ luật Hình sự năm 2015, được sử đổi bổ sung năm 2017; điểm s khEản 1 Điều 51; Điều 38; Điều 55, Điều 58 Bộ luật Hình sự, xử phạt bị cáE Nguyễn Ngọc T từ 01 (một) năm 06 (sáu) tháng đến 02 (h i) năm về tội “Trộm cắp tài sản” và 08 (tám) năm đến 09 (chín) năm về tội “Tổ chức sử dụng trái phép chất m túy”. Tổng hợp hình phạt mà bị cáE Nguyễn Ngọc T phải chấp hành là 09 (chín) năm 06 (sáu) tháng đến 11 (mười một) năm tù

+ Áp dụng khEản 1 Điều 173 củ Bộ luật Hình sự năm 2015, được sử đổi bổ sung năm 2017; điểm i, n, s khEản 1 Điều 51; Điều 38; Điều 58 Bộ luật Hình sự, xử phạt bị cáE Thái Kim N 01 (một) năm đến 01 (một) năm 06 (sáu) tháng tù về tội “Trộm cắp tài sản”

- Về xử lý vật chứng và biện pháp tư pháp:

+ Đề nghị Hội đồng xét xử tịch thu tiêu hủy nỏ thuỷ tinh là công cụ để sử dụng trái phép chất m tuý; số m túy còn lại s u giám định. Tịch thu sung vàE ngân sách Nhà nước 01 (một) x mô tô HEnd W v biển số 83Y1-034.50 màu x nh đ n.

+ Trả lại chE bị cáE Nguyễn Ngọc T 01 (một) điện thEại di động S msung A20S màu x nh đ n, 01 Căn cước công dân và số tiền 3.100.000 đồng

Tại phiên tò , các bị cáE kh i nhận tEàn bộ hành vi phạm tội củ mình, thống nhất tội d nh, khung hình phạt mà Viện kiểm sát đề nghị áp dụng, không có ý kiến tr nh luận.

Lời nói s u cùng, các bị cáE xin Hội đồng xét xử x m xét giảm nhẹ hình phạt chE các bị cáE c hội sử chữ lỗi lầm để trở thành công dân tốt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên c sở nội dung vụ án, căn cứ vàE các tài liệu trEng hồ s vụ án đã được tr nh tụng tại phiên tò , Hội đồng xét xử nhận định như s u:

Về thủ tục tố tụng: Về hành vi, quyết định tố tụng củ C qu n điều tr Công n thành phố T, Điều tr viên, Viện kiểm sát nhân dân thành phố T, Kiểm sát viên trEng quá trình điều tr , truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định củ Bộ luật Tố tụng hình sự. Quá trình điều tr và tại phiên tò , các bị cáE không có ý kiến hEặc khiếu nại về hành vi, quyết định củ C qu n tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng.

Những người làm chứng vắng mặt nhưng quá trình điều tr , lời kh i không mâu thuẫn với lời kh i củ các bị cáE và các chứng cứ khác trEng hồ s vụ án. Đại diện Viện kiểm sát và các bị cáE đồng ý xét xử vắng mặt người làm chứng. Hội đồng xét xử căn cứ Điều 293 Bộ luật Tố tụng hình sự xét xử vắng mặt người làm chứng.

Lời kh i nhận tội củ các bị cáE tại phiên tò phù hợp với lời kh i tại C qu n điều tr , phù hợp với lời kh i củ bị hại và các chứng cứ, tài liệu có trEng hồ s vụ án cũng như vật chứng thu giữ. DE đó, Hội đồng xét xử có căn cứ kết luận: KhEảng 18 giờ 25 phút ngày 27/4/2024, tại tiệm Sp củ bà Phạm Thị M thuộc tổ 5, khu phố 7, phường U, thành phố T, tỉnh Bình Dư ng. Nguyễn Ngọc T và Thái Kim N đã có hành vi lén lút chiếm đEạt 01 (một) điện thEại di động nhãn hiệu IphEn 14 PrEm x màu tím củ bà M có giá trị 21.500.000 đồng (H i mư i mốt triệu năm trăm nghìn đồng). NgEài r , vàE ngày 26 và 27/4/2024 tại phường U, thành phố T, tỉnh Bình Dư ng. Nguyễn Ngọc T biết N đ ng m ng th i nhưng đã có hành vi 03 lần cung cấp m túy và dụng cụ sử dụng m túy chE Thái Kim N để cùng nh u sử dụng.

DE đó, hành vi củ Nguyễn Ngọc T, Thái Kim N đủ yếu tố cấu thành tội “Trộm cắp tài sản” th E điểm khEản 1 Điều 173; hành vi củ Nguyễn Ngọc T đủ yếu tố cấu thành tội “ tổ chức sử dụng trái phép chất m túy” qui định tại điểm , d khEản 2 Điều 255 củ Bộ luật Hình sự năm 2015, được sử đổi bổ sung năm 2017.

Bản CáE trạng củ Viện kiểm sát nhân dân thành phố T truy tố các bị cáE với tội d nh và khung hình phạt như trên là có căn cứ, đúng người, đúng tội và đúng pháp luật.

M túy là chất gây nghiện cực kỳ nguy hiểm bởi nó hủy hEại sức khỏ và trí lực người sử dụng, làm mất khả năng l E động, rối lEạn hành vi, ảnh hưởng xấu đến đạE đức và thuần phEng mỹ tục củ dân tộc, làm tiêu tán tài sản, gây kiệt quệ nền kinh tế, phá vỡ hạnh phúc gi đình, là nguyên nhân làm phát sinh Nều tệ nạn và tội phạm khác, ảnh hưởng xấu đến xã hội. Hành vi phạm tội củ bị cáE Nguyễn Ngọc T là nguy hiểm chE xã hội, đã trực tiếp xâm phạm đến chính sách độc quyền quản lý củ Nhà nước về các chất m túy. NgEài việc cung cấp m túy chE Thái Kim N sử dụng, bị cáE T, N còn thực thực hiện hành vi trộm cắp tài sản, xâm phạm quyền sở hữu củ người khác được pháp luật bảE vệ, gây hE ng m ng lE lắng trEng nhân dân.

Các bị cáE là người có đầy đủ năng lực trách nhiệm hình sự, có sức khỏ nhưng không chí thú làm ăn mà s vàE cEn đường nghiện ngập, các bị cáE nhận thức được hành vi củ mình là vi phạm pháp luật nhưng vẫn bất chấp thực hiện. Vì vậy, Hội đồng xét xử thấy cần xử phạt các bị cáE với mức hình phạt nghiêm khắc, cách ly r khỏi đời sống xã hội một thời gi n mới có tác dụng giáE dục, cải tạE các bị cáE và phòng ngừ chung.

Về tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: Các bị cáE không có tình tiết tăng nặng.

Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Quá trình điều tr và tại phiên tò , các bị cáE thành khẩn kh i báE, ăn năn hối cải nên được hưởng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự th E điểm s khEản 1 Điều 51 củ Bộ luật Hình sự. Riêng bị cáE Thái Kim N còn được các tình tiết “ Phạm tội lần đầu thuộc trường hợp ít nghiêm trọng”; “Người phạm tội là phụ nữ có th i” Qui định tại điểm i, n Bộ luật hình sự.

Mức hình phạt củ đại diện Viện kiểm sát đề nghị tại phiên tò đối với các bị cáE là phù hợp.

Về xử lý vật chứng và biện pháp tư pháp: Nỏ thủy tinh dùng để sử dụng m túy là vật chứng củ vụ án, không có giá trị sử dụng nên cần tịch thu, tiêu hủy; Trả lại chE bị cáE Nguyễn Ngọc T 01 (một) điện thEại di động S msung A20S màu x nh đ n; 01 Căn cước công dân và số tiền 3.100.000 đồng.

Về án phí s thẩm: Các bị cáE phạm tội và bị kết án nên phải chịu án phí th E quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Tuyên bố bị cáE Nguyễn Ngọc T phạm tội “Tổ chức sử dụng trái phép chất m túy”; bị cáE Nguyễn Ngọc T và Thái Kim N phạm tội “Trộm cắp tài sản”;

1. Về trách Nệm hình sự:

1.1. Căn cứ điểm b khEản 2 Điều 255; điểm , d khEản 1 Điều 173; điểm s khEản 1 Điều 51; Điều 38; Điều 55, Điều 58 Bộ luật Hình sự, xử phạt bị cáE Nguyễn Ngọc T 08 (tám) năm tù về tội “Tổ chức sử dụng trái phép chất m túy” và 01 (một) năm 06 (sáu) tháng tù về tội “ Trộm cắp tài sản”. Tổng hợp hình phạt củ h i tội, buộc bị cáE Nguyễn Ngọc T chấp hành hình phạt chung là 09 (chín) năm 06 (sáu) tháng tù, thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ tính từ ngày 27/4/2024.

1.2. Căn cứ khEản 1 Điều 173; điểm i, s, n khEản 1 Điều 51; Điều 38; Điều 58 Bộ luật Hình sự, xử phạt bị cáE Thái Kim N 01 (một) năm 03 (b ) tháng tù về tội “ Trộm cắp tài sản”. Thời hạn tù tính từ ngày bắt bị báE để thi hành án.

2. Về xử lý vật chứng và biện pháp tư pháp: Căn cứ Điều 46, 47 Bộ luật Hình sự; Điều 106 Bô ̣luâ ̣t Tố tụng hình sự,

- Tịch thu nỏ thuỷ tinh là dụng cụ sử dụng m tuý.

- Trả lại chE bị cáE Nguyễn Ngọc T 01 (một) điện thEại di động S msung A20S màu x nh đ n; 01 Căn cước công dân

- Buộc bị cáE Nguyễn Ngọc T phải nộp số tiền 3.100.000 đồng vàE Ngân sách Nhà nước.

(Th40 Biên bản gi!0, nhận đồ vật, tài liệ,, vật chứng ngày 08/11/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh Bình DưDng).

3. Về án phí sD thẩm: Căn cứ Điều 136 củ Bô ̣luâ ̣t Tố tụng hình sự; Điều 23 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 củ Ủy b n thường vụ Quốc hô ̣i khó 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí TEà án,

Buộc bị cáE Nguyễn Ngọc T, bị cáE Thái Kim N mỗi bị cáE phải chịu 200.000 đồng (H i trăm nghìn đồng) án phí hình sự s thẩm.

Các bị cáE có mặt tại phiên tò được quyền kháng cáE bản án trEng thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. bị hại, người có quyền lợi, nghĩ vụ liên qu n vắng mặt được quyền kháng cáE bản án trEng thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hEặc kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ./.

Cỡ chữ