vanban.org

Bản án 298/2025/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Quách Chí N. Buộc ông Võ Văn L thanh toán cho ông Quách Chí N số tiền 30.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyện - Là"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Quách Chí N. Buộc ông Võ Văn L thanh toán cho ông Quách Chí N số tiền 30.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - CÀ MAU
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 298/2025/DS-ST
Ngày: 26 – 9 – 2025
V/v: “Tranh chấp hợp đồng
mua bán tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Như.

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Đoàn Thị Sim.

Ông Trần Minh Út.

- Thư ký phiên tòa: Bà Đoàn Thị Tú là Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 3 – Cà Mau, tỉnh Cà Mau.

Ngày 26 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân Tòa án nhân dân Khu vực 3 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 128/2025/TLST-DS ngày 08 tháng 8 năm 2025 về: “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 335/2025/QĐXXST-DS ngày 05 tháng 9 năm 2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Quách Chí N, sinh năm 1991 (Có mặt).

Địa chỉ: Khóm B, xã C, tỉnh Cà Mau.

- Bị đơn: Ông Võ Văn L (Vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp V, xã P, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG CỦA VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai ngày 29/7/2025 và tại phiên toà nguyên đơn ông Quách Chí N trình bày: Vào ngày 18/9/2024 ông có bán cây giống, hoa kiểng, phân bao cho ông L với số tiền 30.600.000 đồng, hai bên thoả thuận bằng lời nói ông L sẽ thanh toán vào tháng 10/2024 nhưng đến nay ông L vẫn chưa thanh toán số tiền nợ. Nay yêu cầu ông L thanh toán 30.600.000 đồng.

Trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn ông L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia tố tụng nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không lý do và không cung cấp tài liệu, chứng cứ hay ý kiến đối với nội dung khởi kiện của ông N.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng: Ông Quách Chí N khởi kiện ông Võ Văn L về tranh chấp chấp hợp đồng mua bán nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự. Ông Võ Văn L cư trú tại ấp V, xã P, tỉnh Cà Mau nên theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền thụ lý giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 3 – Cà Mau, tỉnh Cà Mau.

Bị đơn ông Võ Văn L đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan nên Hội đồng xét xử căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vụ án vắng mặt đương sự nêu trên.

Xét về nội dung tranh chấp: Ông Quách Chí N khởi kiện ông Võ Văn L yêu cầu trả số tiền mua bán cây giống, hoa kiểng, phân bao còn nợ 30.600.000 đồng, để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện, ông N cung cấp “Bảng kê ngày 18/9/2024”. Đối với, ông L đã được triệu tập tham gia tố tụng nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt, không có ý kiến, không phản đối và không có yêu cầu phản tố đối với yêu cầu khởi kiện của ông N. Từ đó, có đủ cơ sở xác định ông L còn nợ tiền mua bán ông N với số tiền 30.600.000 đồng là thực tế có xảy ra. Ông N không yêu cầu lãi suất chậm trả nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Từ những nhận định trên, Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông N buộc ông L trả số tiền mua bán còn nợ 30.600.000 đồng cho ông N là có căn cứ.

Trường hợp ông L chậm thanh toán số tiền nêu trên, thì còn phải chịu tiền lãi theo quy định của pháp luật.

Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Do toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông N được Toà án chấp nhận nên ông L phải chịu án phí theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 273, Điều 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ Điều 430 và 440 của Bộ luật dân sự.

Áp dụng khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, tuyên xử:

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Quách Chí N. Buộc ông Võ Văn L thanh toán cho ông Quách Chí N số tiền 30.600.000 đồng (Ba mươi triệu sáu trăm nghìn đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Ông Võ Văn L phải chịu số tiền 1.530.000 đồng.

- Ông Quách Chí N đã nộp tạm ứng án phí với số tiền 765.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0011584 ngày 08 tháng 8 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau, ông N được nhận lại toàn bộ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Đương sự có mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hoặc bản án được niêm yết.

Cỡ chữ