- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyên đơn: Công ty tài chính TNHH Y và bị đơn: bà Nguyễn Thị Kim T "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản""
- Tòa quyết gì? Thường Vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 26 Luật Thi hành án dân sự; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 297/2018/DS-ST Ngày: 26/04/2018 V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán-Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hồng Vân
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Vũ Trung Kiên
Bà Nguyễn Thị Lương
-Thư ký phiên tòa: Ông Hoàng Chí Thành - Thư ký Tòa án nhân dân quận
Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình: Ông Nguyễn Trúc Giang -
KSV
Ngày 26/04/2018 tại phòng xử án Tòa án nhân dân quận Tân Bình xét xử
sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 323/2017/TLST-DS ngày 03/10/2017 về tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 76/2018/QĐST-DS ngày 16/04/2018 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty Tài chính TNHH Y
Địa chỉ : đường V, phường M, quận K, thành phố Hồ Chí Minh
Người đại diện hợp pháp : Ông Phạm Thanh N (Văn bản ủy quyền số
1452/UQTT-QLRR.18 ngày 15/03/2018)
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Kim T, sinh năm 1961 (Vắng mặt)
Địa chỉ: đường B, phường F, quận Z, thành phố Hồ Chí Minh
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Văn X (Vắng mặt)
Địa chỉ: đường J, phường D, quận C, thành phố Hồ Chí Minh
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo tài liệu có tại hồ sơ, Nguyên đơn có ông Phạm Thanh N đại diện hợp
pháp trình bày: Ngày 06/7/2015 Bà Nguyễn Thị Kim T có ký hợp đồng tín dụng số 20150724-500001-0030 với Công ty Tài chính TNHH Y vay số tiền 31.650.000 đồng với lãi suất 2.92%/tháng để tiêu dùng cá nhân, hình thức tín chấp, không có thế chấp tài sản đảm bảo. Theo thỏa thuận tại hợp đồng, bà T có trách nhiệm thanh toán số tiền 48.338.000 đồng (gồm cả gốc và lãi), trả chậm trong vòng 30 tháng. Theo đó 29 tháng đầu mỗi tháng trả số tiền 1.598.000 đồng, tháng cuối cùng trả 1.996.000 đồng. Thanh toán vào ngày 09 hàng tháng, bắt đầu từ ngày 09/01/2015.
Thực hiện hợp đồng bà T đã nhận đủ số tiền nói trên và thanh toán cho công
ty 7 kì với tổng số tiền 11.186.000 đồng. Nhưng kể từ sau ngày 04/11/2016 bà T không thanh toán bất cứ khoản tiền nào cho Công ty mặc dù công ty đã nhiều lần nhắc nhở.
Nay Công ty Tài chính TNHH Y yêu cầu bà Nguyễn Thị Kim T phải thanh
toán số tiền cụ thể như sau:
- Trả một lần toàn bộ khoản nợ gốc chưa thanh toán: 26.711.212 đồng (Hai
mươi sáu triệu bảy trăm mười một nghìn hai trăm mười hai đồng);
- Trả một lần toàn bộ lãi phát sinh chưa thanh toán: 4.926.847 đồng (Bốn
triệu chín trăm hai mươi sáu nghìn tám trăm bốn mươi bảy đồng)
Như vậy, tổng số tiền mà bà T phải thanh toán một lần cho nguyên đơn là
31.638.059 đồng (Ba mươi mốt triệu sáu trăm ba mươi tám nghìn không trăm năm mươi chín đồng).
Bị đơn – bà Nguyễn Thị Kim T trình bày: bà còn nợ Công ty Tài chính
TNHH Y số tiền gốc là 26.711.212 đồng và tiền lãi là 4.926.847 đồng, tổng cộng là 31.638.059 đồng. Tuy nhiên do bà không có khả năng chi trả nên xin trả góp 500.000 đồng/tháng.
Tại phiên Tòa hôm nay nguyên đơn vẫn giữ yêu cầu như đã trình bày trên,
yêu cầu bà Nguyễn Thị Kim T trả một lần số tiền 31.638.059 đồng (Ba mươi mốt triệu sáu trăm ba mươi tám nghìn không trăm năm mươi chín đồng) ngay sau khi bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Nguyên đơn không yêu cầu chồng bà T là ông Nguyễn Văn X phải chịu trách nhiệm trong việc trả nợ này.
Bà Nguyễn Thị Kim T và ông Nguyễn Văn X đều vắng mặt.
Đại diện viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình phát biểu quan điểm: Về
phần thủ tục, Tòa án đã thực hiện đầy đủ và đúng thủ tục theo quy định của pháp luật. Về phần nội dung, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu,chứng cứ có trong hồ sơ vụ án,được thẩm tra
tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bà Nguyễn Thị Kim T hiện đang trú tại đường
B, phường F, quận Z, thành phố Hồ Chí Minh trả các khoản tiền còn thiếu theo hợp đồng tín dụng số 20150724-500001-0030 ngày 06 tháng 07 năm 2015 thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Tân Bình theo qui định tại khoản 3 điều 26, điểm a khoản 1 điều 35, điểm a khoản 1 điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
Xét yêu cầu của nguyên đơn về việc yêu cầu bị đơn thanh toán khoản tiền
còn thiếu theo hợp đồng tín dụng trả góp, Hội đồng xét xử nhận thấy: Ngày 06/07/2015, Công ty Tài chính TNHH Y ký kết hợp đồng tín dụng số 20150724-500001-0030 với bà Nguyễn Thị Kim T, nay nguyên đơn yêu cầu bị đơn phải trả số tiền còn thiếu gồm tiền gốc là 26.711.212 đồng và tiền lãi là 4.926.847 đồng, tổng cộng là 31.638.059 đồng, trả một lần số tiền trên ngay sau khi bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Bà T thừa nhận có nợ Công ty Tài chính TNHH Y khoản nợ gốc và lãi còn lại trên và xin được trả góp 500.000 đ/ tháng cho đến khi hết nợ, yêu cầu của nguyên đơn có cơ sở, do đó Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn.
Vế án phí: Bị đơn phải chịu án phí đối với yêu cầu của nguyên đơn được
chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 điều 26, điểm a khoản 1 điều 35, điểm a khoản 1 điều 39,
Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
Căn cứ Điều 471 Bộ luật dân sự năm 2005
Căn cứ Điều 26 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi bổ sung năm
2014);
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường Vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1.Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn – Công ty Tài chính TNHH Y
- Bà Nguyễn Thị Kim T có trách nhiệm trả cho Công ty Tài chính TNHH Y
số tiền nợ gốc là : 26.711.212 đồng (Hai mươi sáu triệu bảy trăm mười một nghìn hai trăm mười hai đồng), nợ lãi là : 4.926.847 đồng (Bốn triệu chín trăm hai mươi sáu nghìn tám trăm bốn mươi bảy đồng), tổng cộng : 31.638.059 đồng (Ba mươi mốt triệu sáu trăm ba mươi tám nghìn không trăm năm mươi chín đồng).
Thời hạn trả: Ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Trong trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với
số tiền nợ gốc chậm trả theo lãi suất thỏa thuận trong Đơn đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 20150724-500001-0030 ngày 06/07/2015 đã ký giữa Công ty Tài chính TNHH Y và bà Nguyễn Thị Kim T.
2.Về án phí: Bà Nguyễn Thị Kim T phải nộp án phí sơ thẩm là 1.581.902 đ
(Một triệu năm trăm tám mươi mốt ngàn chín trăm lẻ hai đồng) .
Hoàn lại cho Công ty Tài chính TNHH Y số tiền tạm ứng án phí đã nộp là
790.951 đ (Bảy trăm chín mươi ngàn chín trăm năm mươi mốt đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006868 ngày 26/09/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình.
Trường hợp bản án,quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự,người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án,quyền yêu cầu thi hành án,tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi bổ sung năm 2014).
3. Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt được quyền kháng cáo trong hạn
15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày niêm yết bản án.
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND TP. HCM; - VKSND Q. TB; - THADS Q. TB; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Hồng Vân |