- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "bà T xin ly hôn ông T1"
- Tòa quyết gì? Áp d ng các Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; các Điều 147, 273 của ộ luật T t ng dân sự.
| T N NH N N H N N H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| T H G G n án s : 296 /2018/H GĐ-ST gày: 06/9/2018 V/v tranh chấp hôn nhân và gia đình - Ly hôn |
NHÂN DANH
N C C N H X H CH N H V T N M
T
N NH N N H N N H T NH N
N
- Thành ph n H i đ ng xét x s th m g m có:
Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Ông guyễn Quang o.
Các ội thẩm nhân dân:
1. à guyễn Thị Tuyết Ái;
2. Ông Huỳnh Trường Huân.
Th ký phiên tòa: Ông guyễn Văn Vũ – Thư k Tòa án nhân dân huy n n hú, t nh n Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện A tham gia phiên tòa: Ông hạm Hoàng Lưu – Kiểm sát viên.
gày 06 tháng 9 năm 2018, tại tr s Tòa án nhân dân huy n n hú xét x s th m công khai v án th l s : 152/2018/TLST-H GĐ ngày 09 tháng 5 năm 2018, về “Tranh chấp hôn nhân và gia đình - Ly hôn theo Quyết định đưa v án ra xét x s : 368/2018/QĐ ST- S ngày 06/8/2018 và Quyết định hoãn phiên tòa s : 395/2018/QĐST- S ngày 22 tháng 8 năm 2018 giữa các đư ng sự:
1. Nguyên đ n: à Trần Thị Kim T, sinh năm 1986; Cư trú: Ấp H, xã H1, huy n P, t nh n Giang (có mặt).
2. ị đ n: Ông hạm Văn T1, sinh năm 1981; Cư trú: Tổ 02, ấp V, xã VHĐ, huy n A, t nh n Giang (vắng mặt).
N
N VỤ N:
Trong đ n kh i ki n, b n tự khai của nguyên đ n bà Trần Thị Kim T trình bày: Quan h hôn nhân giữa bà và ông T1 tự tìm hiểu, được gia đình tổ chức đám cưới năm 2006 và có đăng k kết hôn vào năm 2013 tại U
xã H1, huy n P, t nh n Giang.
Sau khi kết hôn vợ chồng s ng xã H1, huy n P, cuộc s ng hôn nhân hạnh phúc đến năm 2014 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân ông T1 không quan tâm chăm sóc gia đình, bỏ mặc mẹ con bà và có người ph nữ khác. Bà và ông T1 đã ly thân từ h n b n năm nay không còn liên h gì nữa, nay thấy các bên không còn tình c m nên yêu cầu xin được ly hôn với ông hạm Văn T1.
Về con chung: Có 01 con chung tên hạm Thành Q, sinh ngày 21/3/2007, hi n bà đang nuôi dạy. Sau khi ly hôn bà có yêu cầu được nuôi con chung, không yêu cầu ông T1 cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài s n chung, nợ chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu gi i quyết.
Tại phiên tòa, bà T vẫn giữ nguyên yêu cầu, không trình bày kiến bổ sung và không cung cấp tài li u chứng cứ gì thêm.
Quan điểm của đại di n Vi n kiểm sát:
Về t t ng: Tòa án th l , xác định quan h tranh chấp, tiến hành thu thập chứng cứ đúng quy định của pháp luật. Thành phần Hội đồng xét x không thuộc trường hợp ph i thay đổi. Tòa án đã tiến hành tri u tập hợp l đ i với ông hạm Văn T1 nhưng ông T1 vắng mặt lần thứ hai không l do nên tiến hành xét x vắng mặt đ i với bị đ n theo quy định tại Điều 227, 228 của ộ luật T t ng dân sự.
Về nội dung: Căn cứ tài li u chứng cứ có trong hồ s v án, xác định quan h hôn nhân giữa bà T, ông T1 có đăng k kết hôn nên xem là hôn nhân hợp pháp. Cuộc s ng hôn nhân của bà T, ông T1 có nhiều mâu thuẫn, các bên không còn chung s ng với nhau dẫn đến hôn nhân mâu thuẫn ngày càng trầm trọng nên không thể tiếp t c, vi c bà T yêu cầu xin được ly hôn là có căn cứ chấp nhận.
NHẬN ĐỊNH C T
N:
Sau khi nghiên cứu các tài li u, chứng cứ có trong hồ s v án được th m tra tại phiên tòa và căn cứ kết qu tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét x nhận định:
[1] Về t t ng: Quan h hôn nhân của bà T, ông T1 có đăng k kết hôn năm 2011 tại U
xã VHĐ, được xem là hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật b o v . Bà T yêu cầu xin được ly hôn, ông T1 vẫn đăng k hộ kh u thường trú và sinh s ng tại địa phư ng nên yêu cầu xin ly hôn của bà T được Tòa án th l gi i quyết phù hợp với quy định tại Điều 53 của Luật Hôn nhân và gia đình và các Điều 29, 35, 39 của ộ luật T t ng dân sự.
[2] Tòa án đã tiến hành hòa gi i, công khai tài li u, chứng cứ và t ng đạt các văn b n t t ng theo đúng quy định của pháp luật nhưng ông T1 không tham gia hòa gi i nên v án thuộc trường hợp không tiến hành hòa gi i được.
[3] Ông T1 đã được Tòa án tri u tập hợp l đến lần thứ hai nhưng vắng mặt không l do nên Hội đồng xét x tiến hành xét x vắng mặt đ i với ông T1 là phù hợp với quy định tại Điều 227 của ộ luật t t ng dân sự.
[4] Về quan h tình c m: à Trần Thị Kim T xin được ly hôn với ông hạm Văn T1 nguyên nhân do bất đồng quan điểm s ng, không hòa hợp tính tình, thường xuyên cự cãi, ông T1 có quan h tình c m với người ph nữ khác, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng nên c hai không thể tiếp t c s ng chung và đã ly thân từ năm 2014 cho đến nay.
[5] Qua xác minh tình trạng hôn nhân của bà T, ông T1 xác định quan h hôn nhân giữa bà T, ông T1 có nhiều mâu thuẫn. Trong cuộc s ng vợ chồng thường xuyên cự cãi, do không thể tiếp t c cuộc s ng nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm nên c hai đã ly thân từ năm 2014 cho đến nay không quan tâm, liên lạc gì với nhau nữa.
[6] Từ đó có thể khẳng định quan h hôn nhân của bà T và ông T1 đã mâu thuẫn đến mức trầm trọng, đời s ng chung không thể kéo dài, m c đích của hôn nhân không đạt được nên yêu cầu xin được ly hôn của bà T là có căn cứ chấp nhận.
[7] Về con chung: Có 01 con chung tên hạm Thành Q, sinh ngày 21/3/2007, hi n đang s ng với bà T. Tòa án không ghi nhận được kiến của ông T1 về con chung nên yêu cầu được tiếp t c nuôi con chung của bà T là có căn cứ chấp nhận.
[8] Bà T nuôi con chung nhưng không yêu cầu ông T1 cấp dưỡng nuôi con, nghĩ nên công nhận sự tự nguy n của bà T. Tuy nhiên, bà T cùng các thành viên trong gia đình không ai được c n tr ông T1 trong vi c thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c con. Vi c nuôi con và cấp dưỡng nuôi con không c định sẽ có thay đổi khi có yêu cầu chính đáng của một hoặc c hai bên.
[9] Về tài s n chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án gi i quyết nên không đề cập xem xét.
[10] Về án phí: à T là nguyên đ n nên ph i chịu án phí hôn nhân s th m.
Vì các lẽ trên,
T ĐỊNH:
Áp d ng các Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; các Điều 147, 273 của ộ luật T t ng dân sự.
Áp d ng điểm a kho n 5 Điều 27 ghị quyết 326/2016/U TVQH14 của Ủy ban Thường v Qu c Hội ngày 30 tháng 12 năm 2016.
: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu kh i ki n của bà Trần Thị Kim T.
Về quan h hôn nhân: à Trần Thị Kim T được ly hôn với ông Phạm Văn T1.
Về con chung: à Trần Thị Kim T được nuôi cháu hạm Thành Q, sinh ngày 21/3/2007.
Công nhận sự tự nguy n của bà T không yêu cầu ông T1 cấp dưỡng nuôi con. Vi c nuôi con và cấp dưỡng nuôi con không c định sẽ có thay đổi khi có yêu cầu chính đáng của một hoặc c hai bên.
Bà T cùng các thành viên trong gia đình không ai được c n tr ông T1 trong vi c thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c con.
Về án phí: Bà Trần Thị Kim T ph i chịu 300.000 đồng ( a trăm nghìn đồng) án phí dân sự s th m, được trừ vào tiền tạm ứng án phí bà T đã nộp tại Chi c c Thi hành án dân sự huy n A theo biên lai thu tạm ứng án phí, l phí Tòa án s 0002969 (bà T đã nộp đủ).
Thời hạn kháng cáo của đư ng sự có mặt hoặc đã tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt khi tuyên án là 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đ i với đư ng sự vắng mặt là 15 ngày kể từ ngày nhận được b n án hoặc b n án được niêm yết để yêu cầu Tòa án nhân dân t nh n Giang xét x phúc th m.
(Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự).
N i nhận:
| - T t nh n Giang; - VKS huy n A; - TH S huy n A; - UBND xã H1, P; - Các đư ng sự; - Lưu hồ s ; - Lưu VP. | T/M H ĐỒN XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM H N – CH TỌ H ÊN TÒA Nguyễn uang Bảo |