- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? C n c các Điều 28, 35, 39, 146, 147, 227, 235 và Điều 273 Bộ luật tố
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 296/2019/HNGĐ-ST Ngày: 27-11-2019. V/v tranh chấp “Ly hôn, nuôi con”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm V n Dương.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguy n V n H ng;
2. Bà Hoàng Th Thi n Lai.
Thư ký phiên tòa: Bà V Th Thảo – Thư ký Tòa án nhân dân huy n Chợ
Mới, tỉnh An Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới tham gia phiên tòa:
Không tham gia.
Trong ngày 27 tháng 11 n m 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huy n Chợ
Mới xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 754/2019/TLST-HNGĐ ngày 28
tháng 8 n m 2019 về tranh chấp “Ly hôn, nuôi con” theo Quyết đ nh đưa vụ án
ra xét xử số 570/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 22 tháng 10 n m 2019 giữa các
đương sự:
Nguyên đơn: Ông Bạch Ng c T, sinh n m 1983 (Có mặt).
Đ a chỉ: Ấp KT1, x K T, huy n CM, tỉnh An Giang.
Bị đơn: Bà Đinh Qu nh N, sinh n m 1991 (Vắng mặt).
Đ a chỉ: Ấp KT1, x K T, huy n CM, tỉnh An Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi ki n, tờ tự khai nguy n đơn à ông Bạch Ng c T tr nh
ày: Ông và à Đinh Qu nh N cưới nhau vào n m 2011 có t ch c l cưới, có
đ ng ký kết hôn tại y an nhân dân x Kiến Thành, hôn nhân do mai mối và
được cha m quyết đ nh. Vợ ch ng sống hạnh phúc được đến n m 2018 th xảy
ra mâu thu n, nguy n nhân là do t nh t nh không hợp, ất đ ng quan đi m trong
cuộc sống n n vợ ch ng ly thân cho đến nay c ng không tới lui tham nhau. Thấy
t nh cảm không còn ông y u cầu ly hôn với à Đinh Qu nh N. Về quan h con chung: Vợ ch ng có 01 con chung t n Bạch Ng c T, sinh ngày 28/9/2011 hi n nay đang sống với ông. Sau khi ly hôn ông y u cầu được tiếp tục nuôi con chung, không y u cầu vợ cấp dư ng nuôi con. Về quan h tài sản chung: Không có. Về quan h nợ chung: Không có.
B đơn à Đinh Qu nh N đ được Tòa án tri u tập hợp l đến lần th hai
đ tham gia phi n h p ki m tra vi c giao nộp, tiếp cận, công khai ch ng c và hòa giải nhưng à Như vắng mặt không r lý do. N n Tòa án không ghi nhận ý kiến c a à Như về nội dung đơn khởi ki n c a ông T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghi n c u các tài li u có trong h sơ vụ án được thẩm tra tại
phi n tòa. Hội đ ng xét xử nhận đ nh:
- Về th tục tố tụng:
1 Ông Bạch Ng c T y u cầu ly hôn với à Đinh Qu nh N. Bà Như có
nơi cư trú tại ấp Kiến Thuận 1, x Kiến Thành, huy n Chợ Mới, tỉnh An Giang. N n Tòa án nhân dân huy n Chợ Mới thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền được quy đ nh tại các Điều 28, 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
2 B đơn à Đinh Qu nh N đ được Tòa án tri u tập hợp l đến tham gia
phi n tòa lần th hai nhưng v n vắng mặt. N n Hội đ ng xét xử c n c vào Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự v n tiến hành xét xử vắng mặt à Đinh Qu nh N.
- Về nội dung:
3 Về quan h hôn nhân: Ông Bạch Ng c T và à Đinh Qu nh N xác lập
quan h vợ ch ng và chung sống với nhau vào n m 2011 có đ ng ký kết hôn kết hôn theo quy đ nh c a pháp luật n n hôn nhân c a ông, à được pháp luật thừa nhận và ảo v . Ông, à chung sống hạnh phúc đến n m 2018 th vợ ch ng phát sinh mâu thu n, nguy n nhân theo ông T tr nh ày vợ ch ng mâu thu n là do nguy n nhân là do t nh t nh không hợp, ất đ ng quan đi m trong cuộc sống n n vợ ch ng ly thân cho đến nay c ng không tới lui tham nhau. Ông T xác đ nh t nh cảm quan h vợ ch ng không còn n n ông y u cầu ly hôn. Bà Đinh Qu nh N đ được Tòa án tống đạt thông áo thụ lý vụ án về vi c ông T khởi ki n y u cầu ly hôn và thông áo đến Tòa án tham gia phi n h p ki m tra vi c giao nộp, tiếp cận, công khai ch ng c và hòa giải nhưng à không có ý kiến về vi c khởi ki n c a ông T và vắng mặt không lý do. Điều này th hi n vợ ch ng đ mâu thu n trầm tr ng, không th hàn gắn, mục đ ch hôn nhân không đạt được. V vậy, y u cầu ly hôn c a ông Bạch Ng c T là có c n c theo quy đ nh tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đ nh n n Hội đ ng xét xử xét chấp nhận.
4 Về quan h con chung: Ông T xác đ nh vợ ch ng có 01 con chung t n
Bạch Ng c T – Sinh ngày 28/9/2011 và hi n nay đang sống với ông T. Sau khi ly hôn ông y u cầu được tiếp tục nuôi con chung, không y u cầu à Như cấp dư ng nuôi con. Hội đ ng xét xử xét thấy từ lúc vợ ch ng ly thân đến nay ông T là người trực tiếp nuôi con chung n n t nh cảm, tâm tư gắn liền với người nuôi
dư ng. Hơn nữa trong quá tr nh giải quyết vụ án Tòa án đ tiến hành ghi nhận ý
kiến c a con chung. Qua ghi nhận ý kiến cháu Bạch Ng c T có nguy n v ng
muốn tiếp tục sống với cha. Do đó cần đ ông Bạch Ng c T tiếp tục nuôi cháu
Bạch Ng c T là phù hợp với Điều 81 Luật hôn nhân và gia đ nh c ng như
nguy n v ng c a con.
Do ông Bạch Ng c T không y u cầu à Đinh Qu nh N cấp dư ng nuôi
con n n Hội đ ng xét xử không xem xét giải quyết.
5 Về quan h tài sản chung: ghi nhận ông Bạch Ng c T tr nh ày không
có tài sản chung n n Hội đ ng xét xử không xem xét, giải quyết.
6 Về quan h nợ chung: ghi nhận ý kiến c a ông Bạch Ng c T tr nh ày
không có nợ chung n n Hội đ ng xét xử không xem xét, giải quyết.
7 Về án ph : Ông Bạch Ng c T phải ch u án ph sơ thẩm theo quy đ nh
c a pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- C n c các Điều 28, 35, 39, 146, 147, 227, 235 và Điều 273 Bộ luật tố
tụng dân sự n m 2015.
- Các Điều 51, 56 và Điều 57, Luật hôn nhân và gia đ nh 2014.
- Ngh Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Uỷ an
thường vụ Quốc hội quy đ nh về m c thu, mi n, giảm, nộp, quản lý và sử dụng
án ph và l ph Tòa án.
Tuy n xử:
- Chấp nhận y u cầu khởi ki n c a ông Bạch Ng c T.
- Về quan h hôn nhân: Ông Bạch Ng c T được ly hôn với à Đinh
Qu nh N. Giấy ch ng nhận kết hôn số 89, quy n số 01 do Ủy an nhân dân x
KT, huy n CM, tỉnh An Giang cấp ngày 14/6/2011 không còn giá tr pháp lý.
- Về quan h con chung: Ông Bạch Ng c T được tiếp tục nuôi con chung
t n Bạch Ng c T, sinh ngày 28/9/2011, à Đinh Qu nh N không phải cấp dư ng
nuôi con.
Ông Bạch Ng c T cùng các thành vi n gia đ nh (nếu có) không được cản
trở à Đinh Qu nh N trong vi c th m nom, ch m sóc, nuôi dư ng, giáo dục con.
V lợi ch c a con, theo y u cầu c a người thân th ch c a con, cơ quan có
thẩm quyền, Toà án có th quyết đ nh thay đ i người trực tiếp nuôi con, thay đ i
m c cấp dư ng nuôi con chung dựa tr n các c n c do pháp luật quy đ nh.
- Về quan h tài sản chung: Ghi nhận ông Bạch Ng c T không có tài sản
chung n n Hội đ ng xét xử không xem xét, giải quyết.
- Về quan h nợ chung: Ghi nhận ông Bạch Ng c T xác đ nh không có nợ
chung, nhưng sau khi ản án ly hôn có hi u lực pháp luật, nếu có người khởi ki n xuất tr nh ch ng c ch ng minh nợ chung c a ông, à trong thời k hôn nhân th ông Bạch Ng c T và à Đinh Qu nh N v n phải li n đới ch u trách nhi m với tư cách đ ng đơn trong vụ án dân sự khác.
- Về án ph : Ông Bạch Ng c T phải ch u án ph hôn nhân và gia đ nh sơ
thẩm là 300.000 đ ng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ng án ph đ nộp 300.000 đ ng (Ba trăm nghìn đồng) theo i n lai thu số 0013500 do Chi cục Thi hành án dân sự huy n Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp ngày 27 tháng 8 n m 2019. Ông T đ nộp xong.
Ông Bạch Ng c T được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày k từ
ngày tuy n án.
Bà Đinh Qu nh N được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày k từ
ngày nhận được ản án hoặc ản án được ni m yết.
Trường hợp ản án được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật thi hành
án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền y u cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc cư ng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy đ nh tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND H. Chợ Mới; - TAND tỉnh An Giang; - Chi cục THADS H. Chợ Mới; - UBND x Kiến Thành, h. Chợ Mới, t An Giang; - Các đương sự; - Lưu: VT, h sơ vụ án. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Nguyến Văn Hồng Hoàng Thị Thiện Lai Hướng dẫn sử dụng mẫu số 52-DS: M u ản án sơ thẩm kèm theo ản hướng d n này được soạn thảo theo tinh thần quy đ nh tại Điều 266 c a Bộ luật tố tụng dân sự. M u ản án sơ thẩm kèm theo hướng d n này được sử dụng cho tất cả các Toà án khi xét xử sơ thẩm các tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đ nh, kinh doanh, thương mại, lao động. Sau đây là những hướng d n cụ th về vi c sử dụng m u ản án sơ thẩm kèm theo: (2) Ô th nhất ghi số ản án, ô th hai ghi n m ra ản án, ô th a ghi ký hi u loại ản án (v dụ: Nếu là ản án giải quyết tranh chấp về dân sự n m 2017 có số 100 th ghi: “Số:100/2017/DS-ST”; nếu là ản án giải quyết tranh chấp về hôn nhân và gia đ nh n m 2017 có số 108 th ghi: “Số:108/2017/HNGĐ-ST”; nếu là ản án giải quyết tranh chấp về kinh doanh, thương mại n m 2017 có số 110 th ghi: “Số:110/2017/KDTM-ST”; nếu là ản án giải quyết tranh chấp về lao động n m 2017 có số 115 th ghi: “Số:115/2017/LĐ-ST”). (3) Ghi ngày, tháng, n m tuy n án không phân i t vụ án được xét xử sơ thẩm và kết thúc trong một ngày hay được xét xử sơ thẩm trong nhiều ngày. (4) Ghi quan h tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác đ nh tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết được quy đ nh tại Điều, khoản nào c a Bộ luật tố tụng dân sự, đ ghi vào phần tr ch yếu c a ản án (v dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc t ch Vi t Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy đ nh tại khoản 1 Điều 26 c a Bộ luật tố tụng dân sự th ghi: “tranh chấp về quốc t ch Vi t Nam giữa cá nhân với cá nhân”). (6) Nếu Hội đ ng xét xử sơ thẩm g m a người, th chỉ ghi h t n c a Thẩm phán - Ch toạ phi n toà, ỏ dòng “Thẩm phán...”, đối với Hội thẩm nhân dân chỉ ghi h t n c a hai Hội thẩm nhân dân; nếu Hội đ ng xét xử sơ thẩm g m có n m người, th ghi h t n c a Thẩm phán - Ch t a phi n toà, h t n c a Thẩm phán, h t n c a cả a Hội thẩm nhân dân. Cần chú ý là không ghi ch c vụ c a Thẩm phán; ch c vụ, nghề nghi p c a Hội thẩm nhân dân. (7) Ghi h t n c a Thư ký phi n tòa và ghi r là Thư ký Tòa án hoặc Thẩm tra vi n c a Tòa án nào như hướng d n tại đi m (1). (8) Nếu có Vi n ki m sát nhân dân tham gia phi n toà th ghi như hướng d n tại đi m (1) song đ i các chữ “Toà án nhân dân” thành “Vi n ki m sát nhân dân”. (9) Trường hợp vụ án được xét xử và kết thúc trong một ngày th ỏ hai chữ “Trong các” (v dụ: Ngày 15 tháng 7 n m 2017). Trường hợp vụ án được xét xử trong hai ngày th ghi “Trong các ngày” (v dụ: Trong các ngày 02, 03 tháng 3 n m 2017); nếu từ a ngày trở l n mà liền nhau th ghi: “Từ ngày đến ngày” (v dụ: Từ ngày 06 đến ngày 10 tháng 3 n m 2017); nếu từ a ngày trở l n mà không liền nhau th ghi trong các ngày (v dụ: Trong các ngày 07, 08 và ngày 15 tháng 3 n m 2017); nếu khác tháng mà liền nhau th ghi từ ngày... tháng... đến ngày... tháng... (v dụ: Từ ngày 31 tháng 05 đến ngày 02 tháng 6 n m 2017); nếu không liền nhau th ghi các ngày c a từng tháng (V dụ: Trong các ngày 30, 31 tháng 3 và các ngày 04, 05 tháng 4 n m 2017). (10) Nếu xét xử k n th thay cụm từ “công khai” ằng từ “k n”. số 18/2017/TLST-HNGĐ). (12) Ghi như hướng d n tại đi m (4). ch c đó. uỷ quyền ngày... tháng... n m...”. Công ty TNHH Thắng Lợi). uỷ quyền ngày... tháng... n m...). đơn nào. (16) và (19) Ghi tương tự như hướng d n tại đi m (13). (17) và (20) Ghi tương tự như hướng d n tại đi m (14). (18) và (21) Ghi tương tự như hướng d n tại đi m (15). n m sinh và h t n người đại di n hợp pháp c a người chưa thành ni n). cư trú). (24) Ghi h t n, đ a chỉ nơi làm vi c (nếu không có nơi làm vi c th ghi đ a chỉ cư trú). luận c a từng n đương sự. luật, nguy n tắc cơ ản c a pháp luật dân sự, án l hoặc lẽ công ằng. Trong phần này, các đoạn v n được đánh số th tự trong dấu . (27) Tùy từng trường hợp mà ghi r các c n c pháp luật đ ra quyết đ nh. trường hợp có quyết đ nh phải thi hành ngay th phải ghi r quyết đ nh đó. Đối với trường hợp xét xử sơ thẩm lại vụ án mà ản án, quyết đ nh đ h y một phần hoặc toàn ộ theo quyết đ nh giám đốc thẩm, tái thẩm th ghi vấn đề tài sản, nghĩa vụ đ được thi hành (nếu có) theo ản án, quyết đ nh có hi u lực pháp luật nhưng h y; trường hợp có quyết đ nh được thi hành theo quy đ nh tại Điều 482 c a Bộ luật tố tụng dân sự th phải ghi r nội dung về quyền y u cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hi u thi hành án. (29) Phần cuối cùng c a ản án, đối với ản án được thông qua tại phòng ngh án th phải có đầy đ chữ ký, ghi r h t n c a các thành vi n Hội đ ng xét xử và đóng dấu ( ản án này phải lưu vào h sơ vụ án); đối với ản án đ gửi cho các đương sự, cơ quan, t ch c, cá nhân khởi ki n và Vi n ki m sát th ghi như sau: | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Văn Dương THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Văn Dương (11) Ô th nhất ghi số thụ lý, ô th hai ghi n m thụ lý và ô th a nếu là tranh chấp về dân sự th ghi “DS”; nếu là tranh chấp về hôn nhân và gia đ nh th ghi “HNGĐ”; nếu là tranh chấp về kinh doanh, thương mại th ghi “KDTM”; nếu là tranh chấp về lao động th ghi “LĐ” (v dụ: (13) Nguy n đơn là cá nhân th ghi h t n, đ a chỉ cư trú (nếu là người chưa thành ni n th sau h t n ghi ngày, tháng, n m sinh và h t n người đại di n hợp pháp c a người chưa thành ni n). Nguy n đơn là cơ quan, t ch c th ghi t n cơ quan, t ch c và đ a chỉ c a cơ quan, t (14) Chỉ ghi khi có người đại di n hợp pháp c a nguy n đơn và ghi h t n, đ a chỉ cư trú; ghi r là người đại di n theo pháp luật hay là người đại di n theo uỷ quyền c a nguy n đơn; nếu là người đại di n theo pháp luật th cần ghi chú trong ngoặc đơn quan h giữa người đó với nguy n đơn; nếu là người đại di n theo uỷ quyền th cần ghi chú trong ngoặc đơn: “v n ản V dụ 1: Ông Nguy n V n A trú tại... là người đại di n theo pháp luật c a nguy n đơn (Giám đốc V dụ 2: Bà L Th B trú tại... là người đại di n theo uỷ quyền c a nguy n đơn (V n ản (15) Chỉ ghi khi có người ảo v quyền và lợi ch hợp pháp c a nguy n đơn. Ghi h t n, đ a chỉ cư trú (nếu là Luật sư th ghi là Luật sư c a V n phòng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào); nếu có nhiều nguy n đơn th ghi cụ th ảo v quyền và lợi ch hợp pháp cho nguy n (22) Ghi h t n, đ a chỉ cư trú (nếu là người chưa thành ni n th sau h t n ghi ngày, tháng, (23) Ghi h t n, ch c danh, đ a chỉ nơi làm vi c (nếu không có nơi làm vi c th ghi đ a chỉ (25) Trong phần này ghi r y u cầu khởi ki n c a nguy n đơn, c a cơ quan, t ch c, cá nhân; y u cầu phản tố, đề ngh c a đơn; y u cầu độc lập, đề ngh c a người có quyền lợi, nghĩa vụ li n quan; ý kiến c a Vi n ki m sát; ghi ngắn g n, đầy đ các tài li u, ch ng c , t nh tiết c a vụ án; ghi r các t nh tiết, sự ki n không phải ch ng minh, các t nh tiết mà các n đ thống nhất, không thống nhất; đối với các t nh tiết c a vụ án mà các n không thống nhất th phải ghi r lý lẽ, lập (26) Ghi nhận đ nh c a Tòa án về những vấn đề cần phải giải quyết trong vụ án (về áp dụng pháp luật tố tụng và pháp luật nội dung). Tòa án phải c n c vào tài li u, ch ng c đ được xem xét tại phi n tòa, kết quả tranh tụng tại phi n tòa đ phân t ch, đánh giá, nhận đ nh đầy đ , khách quan về ch ng c và những t nh tiết c a vụ án; phân t ch, vi n d n những c n c pháp luật, án l (nếu có) đ chấp nhận hoặc không chấp nhận y u cầu, đề ngh c a đương sự; y u cầu, đề ngh c a cơ quan, t ch c, cá nhân khởi ki n đ ảo v quyền và lợi ch hợp pháp c a người khác (nếu có); y u cầu, đề ngh c a người ảo v quyền và lợi ch hợp pháp c a đương sự; ý kiến c a đại di n Vi n ki m sát (nếu có); giải quyết các vấn đề khác có li n quan. Nếu vụ án thuộc trường hợp quy đ nh tại khoản 2 Điều 4 c a Bộ luật tố tụng dân sự th tùy từng trường hợp mà Tòa án phân t ch, lập luận về vi c áp dụng tập quán, tương tự pháp (28) Ghi các quyết đ nh c a Tòa án về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án, về áp dụng i n pháp khẩn cấp tạm thời, án ph , chi ph tố tụng và quyền kháng cáo đối với ản án; |