vanban.org

Bản án 296/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C n c các Điều 28, 35, 39, 146, 147, 227, 235 và Điều 273 Bộ luật tố

tụng dân sự n m 2015. Ngh Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Uỷ an Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? C n c các Điều 28, 35, 39, 146, 147, 227, 235 và Điều 273 Bộ luật tố
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ MỚI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 296/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 27-11-2019.
V/v tranh chấp “Ly hôn, nuôi con”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm V n Dương.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguy n V n H ng;

2. Bà Hoàng Th Thi n Lai.

Thư ký phiên tòa: Bà V Th Thảo – Thư ký Tòa án nhân dân huy n Chợ

Mới, tỉnh An Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới tham gia phiên tòa:

Không tham gia.

Trong ngày 27 tháng 11 n m 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huy n Chợ

Mới xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 754/2019/TLST-HNGĐ ngày 28

tháng 8 n m 2019 về tranh chấp “Ly hôn, nuôi con” theo Quyết đ nh đưa vụ án

ra xét xử số 570/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 22 tháng 10 n m 2019 giữa các

đương sự:

Nguyên đơn: Ông Bạch Ng c T, sinh n m 1983 (Có mặt).

Đ a chỉ: Ấp KT1, x K T, huy n CM, tỉnh An Giang.

Bị đơn: Bà Đinh Qu nh N, sinh n m 1991 (Vắng mặt).

Đ a chỉ: Ấp KT1, x K T, huy n CM, tỉnh An Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi ki n, tờ tự khai nguy n đơn à ông Bạch Ng c T tr nh

ày: Ông và à Đinh Qu nh N cưới nhau vào n m 2011 có t ch c l cưới, có

đ ng ký kết hôn tại y an nhân dân x Kiến Thành, hôn nhân do mai mối và

được cha m quyết đ nh. Vợ ch ng sống hạnh phúc được đến n m 2018 th xảy

ra mâu thu n, nguy n nhân là do t nh t nh không hợp, ất đ ng quan đi m trong

cuộc sống n n vợ ch ng ly thân cho đến nay c ng không tới lui tham nhau. Thấy

t nh cảm không còn ông y u cầu ly hôn với à Đinh Qu nh N. Về quan h con chung: Vợ ch ng có 01 con chung t n Bạch Ng c T, sinh ngày 28/9/2011 hi n nay đang sống với ông. Sau khi ly hôn ông y u cầu được tiếp tục nuôi con chung, không y u cầu vợ cấp dư ng nuôi con. Về quan h tài sản chung: Không có. Về quan h nợ chung: Không có.

B đơn à Đinh Qu nh N đ được Tòa án tri u tập hợp l đến lần th hai

đ tham gia phi n h p ki m tra vi c giao nộp, tiếp cận, công khai ch ng c và hòa giải nhưng à Như vắng mặt không r lý do. N n Tòa án không ghi nhận ý kiến c a à Như về nội dung đơn khởi ki n c a ông T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghi n c u các tài li u có trong h sơ vụ án được thẩm tra tại

phi n tòa. Hội đ ng xét xử nhận đ nh:

- Về th tục tố tụng:

1 Ông Bạch Ng c T y u cầu ly hôn với à Đinh Qu nh N. Bà Như có

nơi cư trú tại ấp Kiến Thuận 1, x Kiến Thành, huy n Chợ Mới, tỉnh An Giang. N n Tòa án nhân dân huy n Chợ Mới thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền được quy đ nh tại các Điều 28, 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

2 B đơn à Đinh Qu nh N đ được Tòa án tri u tập hợp l đến tham gia

phi n tòa lần th hai nhưng v n vắng mặt. N n Hội đ ng xét xử c n c vào Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự v n tiến hành xét xử vắng mặt à Đinh Qu nh N.

- Về nội dung:

3 Về quan h hôn nhân: Ông Bạch Ng c T và à Đinh Qu nh N xác lập

quan h vợ ch ng và chung sống với nhau vào n m 2011 có đ ng ký kết hôn kết hôn theo quy đ nh c a pháp luật n n hôn nhân c a ông, à được pháp luật thừa nhận và ảo v . Ông, à chung sống hạnh phúc đến n m 2018 th vợ ch ng phát sinh mâu thu n, nguy n nhân theo ông T tr nh ày vợ ch ng mâu thu n là do nguy n nhân là do t nh t nh không hợp, ất đ ng quan đi m trong cuộc sống n n vợ ch ng ly thân cho đến nay c ng không tới lui tham nhau. Ông T xác đ nh t nh cảm quan h vợ ch ng không còn n n ông y u cầu ly hôn. Bà Đinh Qu nh N đ được Tòa án tống đạt thông áo thụ lý vụ án về vi c ông T khởi ki n y u cầu ly hôn và thông áo đến Tòa án tham gia phi n h p ki m tra vi c giao nộp, tiếp cận, công khai ch ng c và hòa giải nhưng à không có ý kiến về vi c khởi ki n c a ông T và vắng mặt không lý do. Điều này th hi n vợ ch ng đ mâu thu n trầm tr ng, không th hàn gắn, mục đ ch hôn nhân không đạt được. V vậy, y u cầu ly hôn c a ông Bạch Ng c T là có c n c theo quy đ nh tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đ nh n n Hội đ ng xét xử xét chấp nhận.

4 Về quan h con chung: Ông T xác đ nh vợ ch ng có 01 con chung t n

Bạch Ng c T – Sinh ngày 28/9/2011 và hi n nay đang sống với ông T. Sau khi ly hôn ông y u cầu được tiếp tục nuôi con chung, không y u cầu à Như cấp dư ng nuôi con. Hội đ ng xét xử xét thấy từ lúc vợ ch ng ly thân đến nay ông T là người trực tiếp nuôi con chung n n t nh cảm, tâm tư gắn liền với người nuôi

dư ng. Hơn nữa trong quá tr nh giải quyết vụ án Tòa án đ tiến hành ghi nhận ý

kiến c a con chung. Qua ghi nhận ý kiến cháu Bạch Ng c T có nguy n v ng

muốn tiếp tục sống với cha. Do đó cần đ ông Bạch Ng c T tiếp tục nuôi cháu

Bạch Ng c T là phù hợp với Điều 81 Luật hôn nhân và gia đ nh c ng như

nguy n v ng c a con.

Do ông Bạch Ng c T không y u cầu à Đinh Qu nh N cấp dư ng nuôi

con n n Hội đ ng xét xử không xem xét giải quyết.

5 Về quan h tài sản chung: ghi nhận ông Bạch Ng c T tr nh ày không

có tài sản chung n n Hội đ ng xét xử không xem xét, giải quyết.

6 Về quan h nợ chung: ghi nhận ý kiến c a ông Bạch Ng c T tr nh ày

không có nợ chung n n Hội đ ng xét xử không xem xét, giải quyết.

7 Về án ph : Ông Bạch Ng c T phải ch u án ph sơ thẩm theo quy đ nh

c a pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- C n c các Điều 28, 35, 39, 146, 147, 227, 235 và Điều 273 Bộ luật tố

tụng dân sự n m 2015.

- Các Điều 51, 56 và Điều 57, Luật hôn nhân và gia đ nh 2014.

- Ngh Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Uỷ an

thường vụ Quốc hội quy đ nh về m c thu, mi n, giảm, nộp, quản lý và sử dụng

án ph và l ph Tòa án.

Tuy n xử:

- Chấp nhận y u cầu khởi ki n c a ông Bạch Ng c T.

- Về quan h hôn nhân: Ông Bạch Ng c T được ly hôn với à Đinh

Qu nh N. Giấy ch ng nhận kết hôn số 89, quy n số 01 do Ủy an nhân dân x

KT, huy n CM, tỉnh An Giang cấp ngày 14/6/2011 không còn giá tr pháp lý.

- Về quan h con chung: Ông Bạch Ng c T được tiếp tục nuôi con chung

t n Bạch Ng c T, sinh ngày 28/9/2011, à Đinh Qu nh N không phải cấp dư ng

nuôi con.

Ông Bạch Ng c T cùng các thành vi n gia đ nh (nếu có) không được cản

trở à Đinh Qu nh N trong vi c th m nom, ch m sóc, nuôi dư ng, giáo dục con.

V lợi ch c a con, theo y u cầu c a người thân th ch c a con, cơ quan có

thẩm quyền, Toà án có th quyết đ nh thay đ i người trực tiếp nuôi con, thay đ i

m c cấp dư ng nuôi con chung dựa tr n các c n c do pháp luật quy đ nh.

- Về quan h tài sản chung: Ghi nhận ông Bạch Ng c T không có tài sản

chung n n Hội đ ng xét xử không xem xét, giải quyết.

- Về quan h nợ chung: Ghi nhận ông Bạch Ng c T xác đ nh không có nợ

chung, nhưng sau khi ản án ly hôn có hi u lực pháp luật, nếu có người khởi ki n xuất tr nh ch ng c ch ng minh nợ chung c a ông, à trong thời k hôn nhân th ông Bạch Ng c T và à Đinh Qu nh N v n phải li n đới ch u trách nhi m với tư cách đ ng đơn trong vụ án dân sự khác.

- Về án ph : Ông Bạch Ng c T phải ch u án ph hôn nhân và gia đ nh sơ

thẩm là 300.000 đ ng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ng án ph đ nộp 300.000 đ ng (Ba trăm nghìn đồng) theo i n lai thu số 0013500 do Chi cục Thi hành án dân sự huy n Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp ngày 27 tháng 8 n m 2019. Ông T đ nộp xong.

Ông Bạch Ng c T được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày k từ

ngày tuy n án.

Bà Đinh Qu nh N được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày k từ

ngày nhận được ản án hoặc ản án được ni m yết.

Trường hợp ản án được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật thi hành

án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền y u cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc cư ng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy đ nh tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ